[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài tập cuối chương 2: Vectơ và hệ tọa độ trong không gian [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài tập cuối chương 2: Vectơ và hệ tọa độ trong không gian 1. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm $A(1, 2, 3)$, $B(0, 1, -1)$, $C(2, 0, 1)$. Vectơ $\overrightarrow{AB}$ có tọa độ là: A. $(-1, -1, -4)$ B. $(1, 1, 4)$ C. $(2, -1, 2)$ D. $(-2, 1, -2)$ 2. Trong không gian, phương trình của mặt cầu có tâm $I(1, -2, 3)$ và bán kính $R=4$ là: A. $(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 16$ B. $(x+1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 16$ C. $(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 4$ D. $(x+1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 4$ 3. Tìm khoảng cách từ điểm $M(1, 2, 3)$ đến mặt phẳng $(P): x - y + 2z - 1 = 0$. A. $\frac{|1 - 2 + 2(3) - 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2 + 2^2}} = \frac{4}{\sqrt{6}}$ B. $\frac{|1 - 2 + 2(3) - 1|}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 2^2}} = \frac{4}{\sqrt{6}}$ C. $\frac{|1 + 2 + 2(3) - 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2 + 2^2}} = \frac{8}{\sqrt{6}}$ D. $\frac{|1 - 2 + 2(3) - 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2 + 2^2}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$ 4. Cho đường thẳng $d$ có phương trình tham số $x = 1 + t, y = 2 - t, z = 3 + 2t$. Vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là: A. $(1, -1, 2)$ B. $(1, 2, 3)$ C. $(1, 2, -1)$ D. $(1, -1, 3)$ 5. Cho điểm $M(1, 2, 3)$. Tìm tọa độ điểm $M$ đối xứng với $M$ qua gốc tọa độ $O(0, 0, 0)$. A. $(1, 2, 3)$ B. $(-1, -2, -3)$ C. $(1, -2, 3)$ D. $(-1, 2, 3)$ 6. Cho hai điểm $A(1, 2, 3)$ và $B(4, 5, 6)$. Tìm độ dài của vectơ $\overrightarrow{AB}$. A. $\sqrt{3^2 + 3^2 + 3^2} = \sqrt{27}$ B. $\sqrt{3^2 + 3^2 + 3^2} = 3\sqrt{3}$ C. $\sqrt{5^2 + 7^2 + 9^2}$ D. $\sqrt{4^2 + 5^2 + 6^2}$ 7. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, -2, 3)$ và $\vec{b} = (0, 1, -1)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{c} = 2\vec{a} - \vec{b}$. A. $(2, -5, 7)$ B. $(2, -3, 7)$ C. $(1, -3, 5)$ D. $(1, -1, 2)$ 8. Cho hai điểm $A(1, 2, 3)$ và $B(4, 5, 6)$. Tìm tọa độ vectơ $\overrightarrow{OA}$, với $O$ là gốc tọa độ. A. $(1, 2, 3)$ B. $(4, 5, 6)$ C. $(-1, -2, -3)$ D. $(3, 3, 3)$ 9. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, 0, -2)$ và $\vec{b} = (0, 3, 1)$. Tính độ dài của vectơ $\vec{a} + \vec{b}$. A. $\sqrt{1^2 + 3^2 + (-1)^2} = \sqrt{11}$ B. $\sqrt{1^2 + 3^2 + 1^2} = \sqrt{11}$ C. $\sqrt{1^2 + 3^2 + (-1)^2} = \sqrt{10}$ D. $\sqrt{1^2 + 3^2 + (-1)^2} = 11$ 10. Cho vectơ $\vec{a} = (1, 2, 0)$ và $\vec{b} = (0, 1, 2)$. Tính tích có hướng $\vec{a} \times \vec{b}$. A. $(4, -2, 1)$ B. $(4, 2, 1)$ C. $(-4, 2, 1)$ D. $(4, -2, -1)$ 11. Cho điểm $A(1, 0, 2)$ và vectơ chỉ phương $\vec{u} = (2, 1, -1)$. Phương trình tham số của đường thẳng đi qua $A$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u}$ là: A. $x = 1 + 2t, y = t, z = 2 - t$ B. $x = 1 + 2t, y = 1 + t, z = 2 - t$ C. $x = 2 + t, y = 1 + 2t, z = -1 - t$ D. $x = 2t, y = t, z = -t$ 12. Cho điểm $A(1, 2, 3)$. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm $A$ lên trục Ox. A. $(1, 0, 0)$ B. $(0, 2, 0)$ C. $(0, 0, 3)$ D. $(1, 2, 0)$ 13. Cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $2x - y + 3z - 1 = 0$. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$ là: A. $(2, 1, 3)$ B. $(2, -1, 3)$ C. $(-2, 1, -3)$ D. $(2, -1, -3)$ 14. Trong không gian, cho đường thẳng $d$ có phương trình $\frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{3} = \frac{z}{1}$. Vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là: A. $(1, -1, 0)$ B. $(2, 3, 1)$ C. $(-2, -3, -1)$ D. $(1, 3, 1)$ 15. Cho hai vectơ $\vec{a} = (2, 1, -1)$ và $\vec{b} = (1, -2, 3)$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$. A. $2 - 2 - 3 = -3$ B. $2 - 2 + 3 = 3$ C. $2 + 2 - 3 = 1$ D. $2 + 2 + 3 = 7$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 1: Vectơ và các phép toán trong không gian [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 2: Toạ độ của vectơ trong không gian [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 1: Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 3: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 2: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm