[KNTT] Trắc nghiệm Hoá học 11 bài 12 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ [KNTT] Trắc nghiệm Hoá học 11 bài 12 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ 1. Hợp chất hữu cơ X có công thức thực nghiệm là $\text{CH}_2\text{O}$. Khối lượng mol phân tử của X là 60 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $\text{CH}_2\text{O}$ B. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$ C. $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_3$ D. $\text{C}_2\text{H}_2\text{O}_2$ 2. Hợp chất hữu cơ X có công thức thực nghiệm là $\text{C}_3\text{H}_4$. Khối lượng mol phân tử của X là 52 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_3\text{H}_4$ B. $\text{C}_6\text{H}_8$ C. $\text{C}_3\text{H}_8$ D. $\text{C}_4\text{H}_6$ 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử $\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z$. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 0,2 mol $\text{CO}_2$ và 0,1 mol $\text{H}_2\text{O}$. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_2\text{H}_2\text{O}$ B. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}$ C. $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}$ D. $\text{C}_3\text{H}_4\text{O}$ 4. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hiđrocacbon mạch hở X thu được 0,2 mol $\text{CO}_2$ và 0,2 mol $\text{H}_2\text{O}$. Công thức phân tử của X là: A. $\text{CH}_4$ B. $\text{C}_2\text{H}_4$ C. $\text{C}_2\text{H}_6$ D. $\text{C}_3\text{H}_4$ 5. Phân tích một hợp chất hữu cơ A cho thấy tỉ lệ mol giữa các nguyên tố là C:H:O = 2:4:1. Công thức thực nghiệm của A là: A. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}$ B. $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}$ C. $\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2$ D. $\text{C}_2\text{H}_2\text{O}$ 6. Hợp chất X có công thức thực nghiệm là $\text{C}_2\text{H}_5$. Khối lượng mol phân tử của X là 58 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_2\text{H}_5$ B. $\text{C}_4\text{H}_{10}$ C. $\text{C}_6\text{H}_{15}$ D. $\text{C}_3\text{H}_7$ 7. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $\text{C}_4\text{H}_{10}$. Khi đốt cháy hoàn toàn X, tỉ lệ mol $\text{n}_{\text{CO}_2} : \text{n}_{\text{H}_2\text{O}}$ là bao nhiêu? A. 1:1 B. 1:2 C. 2:3 D. 5:6 8. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}$. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 0,3 mol $\text{CO}_2$ và 0,3 mol $\text{H}_2\text{O}$. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}$ B. $\text{C}_3\text{H}_4\text{O}$ C. $\text{C}_3\text{H}_8\text{O}$ D. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}$ 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hiđrocacbon mạch hở X, thu được 0,3 mol $\text{CO}_2$ và 0,3 mol $\text{H}_2\text{O}$. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_3\text{H}_8$ B. $\text{C}_3\text{H}_6$ C. $\text{C}_3\text{H}_4$ D. $\text{C}_4\text{H}_6$ 10. Một hợp chất hữu cơ có công thức thực nghiệm là $\text{CH}_2\text{O}$. Công thức phân tử của hợp chất này có thể là: A. $\text{CH}_2\text{O}$ B. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$ C. $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_3$ D. Cả A, B, C đều đúng 11. Phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ cho kết quả phần trăm khối lượng các nguyên tố: 40,0% C; 6,67% H; 53,33% O. Công thức thực nghiệm của hợp chất là: A. $\text{CH}_2\text{O}$ B. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$ C. $\text{C}_3\text{H}_6\text{O}$ D. $\text{C}_3\text{H}_4\text{O}_2$ 12. Hợp chất hữu cơ X có công thức thực nghiệm là $\text{C}_3\text{H}_7$. Khối lượng mol phân tử của X là 86 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_3\text{H}_7$ B. $\text{C}_6\text{H}_{14}$ C. $\text{C}_9\text{H}_{21}$ D. $\text{C}_4\text{H}_9$ 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,1 mol $\text{CO}_2$ và 0,1 mol $\text{H}_2\text{O}$. Công thức phân tử của X là: A. $\text{CH}_2\text{O}$ B. $\text{C}_2\text{H}_2\text{O}$ C. $\text{C}_3\text{H}_2\text{O}$ D. $\text{C}_3\text{H}_3\text{O}$ 14. Hợp chất X có công thức thực nghiệm là $\text{C}_2\text{H}_5$. Khối lượng mol phân tử của X là 30 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_2\text{H}_5$ B. $\text{C}_4\text{H}_{10}$ C. $\text{C}_6\text{H}_{15}$ D. $\text{C}_3\text{H}_7$ 15. Hợp chất hữu cơ X có công thức thực nghiệm là $\text{C}_2\text{H}_5\text{O}$. Khối lượng mol phân tử của X là 90 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $\text{C}_2\text{H}_5\text{O}$ B. $\text{C}_4\text{H}_{10}\text{O}_2$ C. $\text{C}_6\text{H}_{15}\text{O}_3$ D. $\text{C}_3\text{H}_7\text{O}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Hoá học 11 bài 16 Hydrocarbon không no [KNTT] Trắc nghiệm hóa học 11 bài 4 nitrogen [KNTT] Trắc nghiệm hóa học 11 bài 6 Một số hợp chất của nitrogen với oxygen [KNTT] Trắc nghiệm hóa học 11 bài 5 Ammonium – Muối Ammonium [KNTT] Trắc nghiệm Hoá học 11 bài 17 Arene (Hydrocarbon thơm)