[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 2 Tổng và hiệu của hai vectơ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 2 Tổng và hiệu của hai vectơ 1. Cho điểm O và hai điểm A, B. Vectơ \(\overrightarrow{OA}\) và \(\overrightarrow{OB}\). Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) bằng với: A. \(\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB}\) B. \(\overrightarrow{OA} - \overrightarrow{OB}\) C. \(\overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA}\) D. \(\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OA}\) 2. Cho ba điểm A, B, C. Đẳng thức nào sau đây là đúng? A. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}\) B. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BC}\) C. \(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{AB}\) D. \(\overrightarrow{BA} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BC}\) 3. Cho hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) khác vectơ không. Điều kiện để \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) cùng phương là gì? A. Tồn tại một số thực \(k\) sao cho \(\vec{a} = k\vec{b}\) hoặc \(\vec{b} = k\vec{a}\). B. Tồn tại một số thực \(k \ne 0\) sao cho \(\vec{a} = k\vec{b}\). C. Tồn tại một số thực \(k\) sao cho \(\vec{a} + \vec{b} = k\vec{0}\). D. \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) có cùng giá. 4. Cho ba điểm A, B, C phân biệt. Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) có thể được biểu diễn qua \(\overrightarrow{AC}\) và \(\overrightarrow{BC}\) như thế nào? A. \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BC}\) B. \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{BC}\) C. \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{AC}\) D. \(\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{AC}\) 5. Cho \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ. Vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) gọi là cùng phương nếu có một số thực \(k\) sao cho: A. \(\vec{a} = k\vec{b}\) B. \(\vec{a} = k\vec{a}\) C. \(\vec{a} = k\vec{0}\) D. \(\vec{b} = k\vec{0}\) 6. Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây là đúng? A. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}\) B. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CB} = \overrightarrow{AC}\) C. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}\) D. \(\overrightarrow{AC} + \overrightarrow{BD} = \overrightarrow{0}\) 7. Cho tam giác ABC. Điểm M là trung điểm của BC. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AM}\) B. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AM}\) C. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BC}\) D. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BM} + \overrightarrow{CM}\) 8. Cho \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ khác \(\vec{0}\). Vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ đối nhau khi nào? A. \(\vec{a} = \vec{b}\) B. \(\vec{a} = -\vec{b}\) C. \(\vec{a} = 2\vec{b}\) D. \(\vec{a} = \vec{0}\) 9. Cho \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ. Vectơ \(\vec{a} + \vec{b}\) được gọi là gì của hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\)? A. Hiệu B. Tích C. Tổng D. Tỷ số 10. Cho \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) là hai vectơ tùy ý. Vectơ \(\vec{u} + \vec{v}\) có độ dài bằng tổng độ dài của \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) khi nào? A. Khi \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) cùng hướng. B. Khi \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) ngược hướng. C. Khi \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\) vuông góc. D. Luôn đúng với mọi vectơ. 11. Cho hình chữ nhật ABCD. Vectơ \(\overrightarrow{AC}\) bằng với vectơ nào sau đây? A. \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}\) B. \(\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AD}\) C. \(\overrightarrow{AD} - \overrightarrow{AB}\) D. \(\overrightarrow{AD} + \overrightarrow{BC}\) 12. Cho \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ. Vectơ \(\vec{a} - \vec{b}\) được gọi là gì của hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\)? A. Tổng B. Hiệu C. Tích vô hướng D. Tích có hướng 13. Cho \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ. Vectơ \(\vec{a} - \vec{b}\) có thể được biểu diễn như thế nào? A. \(\vec{a} + \vec{b}\) B. \(\vec{a} + (-\vec{b})\) C. \(\vec{b} + (-\vec{a})\) D. \(\vec{a} \times \vec{b}\) 14. Cho \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là hai vectơ. Vectơ \(\vec{a} - \vec{b}\) bằng vectơ nào sau đây? A. \(\vec{a} + (-\vec{b})\) B. $\vec{b} + (-\vec{a})$ C. \(\vec{a} + \vec{b}\) D. \(\vec{a} \cdot \vec{b}\) 15. Cho hai vectơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) khác vectơ không. Nếu \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) ngược hướng thì mối quan hệ giữa chúng là gì? A. \(\vec{a} = k\vec{b}\) với \(k > 0\). B. \(\vec{a} = k\vec{b}\) với \(k < 0\). C. \(\vec{a} = k\vec{b}\) với \(k = 0\). D. \(\vec{a} = \vec{b}\). Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Không gian mẫu và biến cố [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Phương trình quy về bậc hai [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Khái niệm vectơ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Tích của một số với một vectơ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn