[Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 10 bài Thực hành tiếng việt trang 20

[Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 10 bài Thực hành tiếng việt trang 20

1. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về câu hỏi tu từ, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
2. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về nói quá, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
3. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đưa ra các ví dụ về từ ngữ địa phương. Mục đích của việc nhận diện và phân biệt từ ngữ địa phương là gì?
4. Khi phân tích về ẩn dụ trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
5. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi nói về từ tượng hình, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
6. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, sách Ngữ văn 10 (Cánh diều), tác giả nhấn mạnh vai trò của ngữ cảnh trong việc xác định nghĩa của từ. Yếu tố nào sau đây KHÔNG được xem là một phần quan trọng của ngữ cảnh ngôn ngữ?
7. Phân tích ví dụ lúa chín và chín chắn trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, tác giả muốn minh họa cho hiện tượng nào?
8. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể yêu cầu học sinh phân tích lỗi sai trong câu. Lỗi nào sau đây thường gặp khi sử dụng từ đồng nghĩa?
9. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến biện pháp tu từ nào liên quan đến việc sử dụng từ ngữ?
10. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến cách đặt câu. Câu nào sau đây là câu trần thuật?
11. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến lỗi dùng sai nghĩa của từ. Yếu tố nào sau đây thường dẫn đến lỗi này?
12. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 đề cập đến hiện tượng đồng âm. Hiện tượng đồng âm xảy ra khi nào?
13. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về cách dùng từ, tác giả thường khuyên người học nên chú ý đến yếu tố nào để tránh lỗi dùng từ?
14. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về hoán dụ, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
15. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến cách sử dụng từ ngữ chỉ nguyên nhân - kết quả. Cụm từ nào sau đây thường dùng để chỉ nguyên nhân?
16. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về phép đối, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
17. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về chơi chữ, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
18. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về điệp ngữ, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
19. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến hiện tượng từ ghép. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của từ ghép?
20. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến cách sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ thời gian. Từ nào sau đây chỉ quan hệ tiếp nối?
21. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến cách sử dụng dấu câu. Dấu câu nào thường dùng để ngăn cách các thành phần trong một phức hợp hoặc liệt kê?
22. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, khi phân tích về nhân hóa, tác giả có thể tập trung vào khía cạnh nào?
23. Khi phân tích về từ tượng thanh trong bài Thực hành tiếng Việt trang 20, mục đích chính của việc sử dụng loại từ này là gì?
24. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến từ láy. Mục đích chính của việc sử dụng từ láy là gì?
25. Bài Thực hành tiếng Việt trang 20 có thể đề cập đến cách sử dụng từ ngữ chỉ mục đích. Cụm từ nào sau đây thường dùng để chỉ mục đích?