[Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 10 kì II [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 10 kì II 1. Nguyên tố A có tổng số hạt proton, neutron, electron là 23. Số electron bằng số proton. Số neutron bằng số proton. Xác định nguyên tố A. A. Natri (Na) B. Magie (Mg) C. Nhôm (Al) D. Liti (Li) 2. Ion $X^{2+}$ có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6$. Số electron trong nguyên tử X là bao nhiêu? A. 10 B. 12 C. 20 D. 8 3. Nguyên tố R có tổng số electron trong các phân lớp là 17. Nguyên tố R thuộc loại nào trong bảng tuần hoàn? A. Kim loại B. Phi kim C. Khí hiếm D. Á kim 4. Nguyên tố hóa học nào sau đây có electron cuối cùng điền vào phân lớp d? A. Ca ($Z=20$) B. Sc ($Z=21$) C. Zn ($Z=30$) D. Ga ($Z=31$) 5. Nguyên tử của nguyên tố Z có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron. Vị trí của Z trong bảng tuần hoàn là gì? A. Chu kì 3, nhóm VIIA B. Chu kì 3, nhóm IIA C. Chu kì 2, nhóm VIIA D. Chu kì 4, nhóm VIIA 6. Nguyên tố hóa học nào sau đây có electron cuối cùng điền vào phân lớp p? A. Na ($Z=11$) B. Mg ($Z=12$) C. Al ($Z=13$) D. K ($Z=19$) 7. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron là 19. Cấu hình electron đầy đủ của ion $X^+$ là gì? A. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$ B. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5$ C. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^0$ D. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^6$ 8. Ion $Y^-$ có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$. Nguyên tố Y thuộc chu kì và nhóm nào? A. Chu kì 3, nhóm IA B. Chu kì 3, nhóm VIIA C. Chu kì 4, nhóm IA D. Chu kì 3, nhóm IIA 9. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2$. Nguyên tố X thuộc loại nào và có tính chất hóa học cơ bản là gì? A. Phi kim, có xu hướng nhận electron B. Kim loại, có xu hướng nhường electron C. Khí hiếm, kém hoạt động hóa học D. Kim loại, có xu hướng nhận electron 10. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt proton, neutron, electron là 28. Số neutron nhiều hơn số proton là 1. Số electron của nguyên tử Y là bao nhiêu? A. 13 B. 14 C. 15 D. 12 11. Số electron trên các phân lớp của nguyên tử Y là 11. Nguyên tố Y có thể thuộc chu kì nào và nhóm nào trong bảng tuần hoàn? A. Chu kì 2, nhóm IIA B. Chu kì 3, nhóm IA C. Chu kì 3, nhóm VIIA D. Chu kì 2, nhóm VIIA 12. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $3s^2 3p^4$. Nguyên tố Y thuộc chu kì và nhóm nào? A. Chu kì 3, nhóm VIA B. Chu kì 2, nhóm VIA C. Chu kì 3, nhóm IVA D. Chu kì 4, nhóm VIA 13. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $4s^2 4p^3$. Nguyên tố Y thuộc loại nào và có tính chất hóa học như thế nào? A. Phi kim, dễ nhận 3 electron B. Kim loại, dễ nhường 5 electron C. Phi kim, dễ nhường 5 electron D. Kim loại, dễ nhận 3 electron 14. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp là 19. Cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử X là gì? A. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1$ B. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^1$ C. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5 4s^2$ D. $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2$ 15. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $3s^1$. Nguyên tố X thuộc loại nào và có tính chất hóa học như thế nào? A. Kim loại, dễ nhường 1 electron B. Phi kim, dễ nhận 1 electron C. Kim loại, dễ nhận 1 electron D. Phi kim, dễ nhường 1 electron Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Hoá học 10 Bài 12 Liên kết hydrogen và tương tác Van Der Waals [Cánh diều] Trắc nghiệm Hoá học 10 Bài 10 Liên kết ion [Cánh diều] Trắc nghiệm Hoá học 10 Bài 11 Liên kết cộng hóa trị [Cánh diều] Trắc nghiệm Hoá học 10 bài 1 Nhập môn hóa học [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 10 kì I