[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài tập cuối chương 1: Phương trình và hệ phương trình [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài tập cuối chương 1: Phương trình và hệ phương trình 1. Hệ phương trình $\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}$ có nghiệm là: A. $(x, y) = (2, 1)$ B. $(x, y) = (1, 2)$ C. $(x, y) = (2, -1)$ D. $(x, y) = (-1, 2)$ 2. Tập nghiệm của phương trình $3x - 6 = 0$ là: A. $S = \{2\}$ B. $S = \{-2\}$ C. $S = \{6\}$ D. $S = \{3\}$ 3. Hệ phương trình $\begin{cases} x + 2y = 4 \\ 2x + 4y = 8 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm 4. Cho phương trình $2x = 4$. Nếu chuyển 4 sang vế trái và đổi dấu, ta được phương trình nào sau đây? A. $2x - 4 = 0$ B. $2x + 4 = 0$ C. $4 - 2x = 0$ D. $2x = -4$ 5. Hệ phương trình $\begin{cases} 3x + y = 7 \\ x + y = 3 \end{cases}$ có nghiệm là: A. $(x, y) = (2, 1)$ B. $(x, y) = (1, 2)$ C. $(x, y) = (2, -1)$ D. $(x, y) = (-1, 2)$ 6. Hai đường thẳng $y = 2x + 1$ và $y = -x + 4$ cắt nhau tại điểm có tọa độ là: A. $(1, 3)$ B. $(3, 1)$ C. $(2, 5)$ D. $(5, 2)$ 7. Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}$ có nghiệm là: A. $(x, y) = (3, 2)$ B. $(x, y) = (2, 3)$ C. $(x, y) = (1, 4)$ D. $(x, y) = (4, 1)$ 8. Phương trình nào sau đây tương đương với phương trình $x + 5 = 7$? A. $x = 2$ B. $x = 12$ C. $x + 7 = 5$ D. $5x = 7$ 9. Nghiệm của phương trình $5x - 2 = 3x + 4$ là: A. $x = 3$ B. $x = -3$ C. $x = 1$ D. $x = -1$ 10. Trong các phương trình sau, phương trình bậc nhất một ẩn là: A. $2x - 1 = 0$ B. $x^2 + x - 1 = 0$ C. $0x + 5 = 0$ D. $3x^2 - 2 = 0$ 11. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là: A. $\begin{cases} ax + by = c \\ dx + ey = f \end{cases}$ với $a, b, c, d, e, f$ là các hệ số và không đồng thời $a=0, b=0$ và $d=0, e=0$ B. $\begin{cases} ax^2 + bx + c = 0 \\ dy + e = 0 \end{cases}$ C. $\begin{cases} ax + b = 0 \\ cy + d = 0 \end{cases}$ D. $\begin{cases} ax + by = c \\ dx^2 + ey = f \end{cases}$ 12. Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 3 \\ 2x + 2y = 5 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm 13. Nghiệm của phương trình $x^2 - 4 = 0$ là: A. $x = 2$ hoặc $x = -2$ B. $x = 2$ C. $x = -2$ D. $x = 4$ 14. Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = a \\ x - y = b \end{cases}$ có nghiệm $(x, y)$ là: A. $(x, y) = (\frac{a+b}{2}, \frac{a-b}{2})$ B. $(x, y) = (\frac{a-b}{2}, \frac{a+b}{2})$ C. $(x, y) = (a+b, a-b)$ D. $(x, y) = (a-b, a+b)$ 15. Phương trình $ax + b = 0$ vô nghiệm khi nào? A. $a = 0$ và $b \ne 0$ B. $a \ne 0$ và $b = 0$ C. $a = 0$ và $b = 0$ D. $a \ne 0$ và $b \ne 0$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài hoạt động thực hành và trải nghiệm 1: Làm giác kế đo góc nâng đơn giản [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 1: Không gian mẫu và biến cố [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 2: Xác suất của biến cố [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 3: Tính chất của phép khai phương [Chân trời] Trắc nghiệm ôn tập Toán học 9 học kì 1 (Phần 1)