[Chân trời] Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 9 học kì 2 (Phần 1) [Chân trời] Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 9 học kì 2 (Phần 1) 1. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch $HCl$, vừa phản ứng với dung dịch $NaOH$? A. $NaCl$ B. $Al_2O_3$ C. $Cu(OH)_2$ D. $Na_2CO_3$ 2. Bazơ nào sau đây là bazơ không tan? A. $NaOH$ B. $KOH$ C. $Ca(OH)_2$ D. $Cu(OH)_2$ 3. Muối nào sau đây không bị phân hủy bởi nhiệt? A. $CaCO_3$ B. $Cu(NO_3)_2$ C. $AgNO_3$ D. $NaCl$ 4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử? A. $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$ B. $CaCO_3 \xrightarrow{t^0} CaO + CO_2$ C. $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$ D. $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + H_2O + CO_2$ 5. Cho $6.5$ gam $Zn$ tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng, dư. Thể tích khí $H_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là? A. $1.12$ lít B. $2.24$ lít C. $3.36$ lít D. $4.48$ lít 6. Dung dịch $H_2SO_4$ loãng có thể phản ứng với những chất nào trong dãy sau: $CuO$, $NaOH$, $Ag$, $Fe$, $Zn$, $Cu(OH)_2$, $Na_2CO_3$, $AgNO_3$? A. $CuO$, $NaOH$, $Fe$, $Zn$, $Cu(OH)_2$, $Na_2CO_3$ B. $CuO$, $NaOH$, $Ag$, $Fe$, $Zn$, $Cu(OH)_2$, $Na_2CO_3$, $AgNO_3$ C. $CuO$, $NaOH$, $Fe$, $Zn$, $Cu(OH)_2$, $Na_2CO_3$, $AgNO_3$ D. $CuO$, $NaOH$, $Fe$, $Zn$, $Cu(OH)_2$, $AgNO_3$ 7. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về $pH$ của dung dịch? A. Dung dịch có $pH = 7$ là dung dịch trung tính. B. Dung dịch có $pH < 7$ là dung dịch axit. C. Dung dịch có $pH > 7$ là dung dịch bazơ. D. Dung dịch có $pH = 0$ là dung dịch bazơ mạnh nhất. 8. Oxit nào sau đây có thể điều chế trực tiếp bằng cách nung nóng kim loại tương ứng trong không khí? A. $MgO$ B. $CuO$ C. $Al_2O_3$ D. $Fe_3O_4$ 9. Dung dịch $HCl$ phản ứng được với dãy các chất nào sau đây? A. $NaOH$, $Cu$, $CuO$ B. $NaOH$, $CuO$, $Ag$ C. $Cu$, $Ag$, $Fe$ D. $NaOH$, $CuO$, $Fe$ 10. Trong công nghiệp, người ta điều chế kim loại nhôm bằng phương pháp nào sau đây? A. Nhiệt phân muối nitrat. B. Dùng $H_2$ khử oxit kim loại. C. Điện phân nóng chảy oxit hoặc muối của nhôm. D. Dùng kim loại hoạt động mạnh hơn khử oxit. 11. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ $CO_2$ là oxit axit? A. $CO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2CO_3 + H_2O$ B. $CO_2 + C \xrightarrow{t^0} 2CO$ C. $CO_2 + H_2O \rightleftharpoons H_2CO_3$ D. $CO_2$ có thể làm đục nước vôi trong. 12. Để nhận biết ba dung dịch $NaCl$, $Na_2SO_4$, $Na_2CO_3$ đựng trong ba lọ mất nhãn, ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. Quỳ tím B. Dung dịch $AgNO_3$ C. Dung dịch $BaCl_2$ D. Dung dịch $BaCl_2$ và dung dịch $AgNO_3$ 13. Dung dịch $NaOH$ có thể phản ứng với chất nào sau đây để tạo thành kết tủa? A. $CO_2$ B. $NaCl$ C. $CuSO_4$ D. $HCl$ 14. Cho $11.2$ gam sắt tác dụng hết với dung dịch $HCl$ dư. Thể tích khí $H_2$ thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. $2.24$ lít B. $4.48$ lít C. $5.6$ lít D. $11.2$ lít 15. Trong các oxit sau: $SO_2$, $P_2O_5$, $CO_2$, $Na_2O$, $CaO$. Oxit nào là oxit axit? A. $Na_2O$, $CaO$ B. $SO_2$, $P_2O_5$, $CO_2$ C. $SO_2$, $Na_2O$ D. $P_2O_5$, $CaO$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 9 bài 15: Năng lượng tái tạo [Chân trời] Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 9 học kì 1 (Phần 1) [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 9 bài 31: Sơ lược về hóa học vỏ trái đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 9 bài 41: Cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 9 bài 7: Thấu kính. Kính lúp