[KNTT] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

[KNTT] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

1. Phương trình hóa học nào sau đây đã được cân bằng đúng theo Định luật bảo toàn khối lượng?
2. Khi phân hủy 100 gam đá vôi (CaCO3) thu được 56 gam Canxi oxit (CaO) và một lượng khí Cacbon đioxit (CO2). Khối lượng khí CO2 sinh ra là bao nhiêu?
3. Trong phản ứng hóa học: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu có 5.4 gam Al phản ứng, khối lượng $H_2$ sinh ra là bao nhiêu?
4. Định luật bảo toàn khối lượng chỉ áp dụng cho các phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện nào?
5. Cho phản ứng: $2SO_2 + O_2 \rightarrow 2SO_3$. Nếu có 80 gam $SO_2$ phản ứng, khối lượng $O_2$ đã phản ứng là bao nhiêu?
6. Nếu 5.6 gam Sắt (Fe) phản ứng với khí Oxy ($O_2$) dư, thu được 7.2 gam oxit sắt. Khối lượng khí Oxy đã phản ứng là bao nhiêu?
7. Phát biểu nào sau đây là SAI về phương trình hóa học?
8. Nếu có 16 gam $O_2$ phản ứng hết với một lượng $SO_2$ dư theo phương trình $2SO_2 + O_2 \rightarrow 2SO_3$, khối lượng $SO_3$ thu được là bao nhiêu?
9. Định luật bảo toàn khối lượng có ý nghĩa quan trọng trong việc gì?
10. Cân bằng phương trình hóa học sau: $P + O_2 \rightarrow P_2O_5$. Số phân tử $O_2$ cần dùng là bao nhiêu?
11. Đâu là ví dụ về định luật bảo toàn khối lượng trong thực tế?
12. Phản ứng nào sau đây KHÔNG tuân theo định luật bảo toàn khối lượng?
13. Khi đốt cháy hoàn toàn 12 gam Cacbon (C) trong khí Oxy (O2) dư, thu được khí Cacbon đioxit (CO2). Khối lượng khí Oxy đã phản ứng là bao nhiêu?
14. Khi cân bằng phương trình hóa học $Fe + O_2 \rightarrow Fe_2O_3$, tỉ lệ số phân tử $Fe$ và $O_2$ phản ứng lần lượt là:
15. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất Định luật bảo toàn khối lượng?