[Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập KHTN 8 cuối học kì 1 [Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập KHTN 8 cuối học kì 1 1. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Brom (Br) là 79,9. Brom có hai đồng vị chính là \(^\){79}Br và \(^\){81}Br. Tỷ lệ phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị này lần lượt là bao nhiêu? A. 55% và 45% B. 45% và 55% C. 50% và 50% D. 60% và 40% 2. Phát biểu nào sau đây là đúng về axit cacbonic \((H_2CO_3)\)? A. Là một axit mạnh, phân ly hoàn toàn trong nước. B. Là một axit yếu, phân ly một phần trong nước. C. Không có khả năng phân ly trong nước. D. Chỉ tồn tại ở dạng rắn, không tan trong nước. 3. Trong phản ứng hóa học của kim loại với dung dịch axit, loại nào sau đây có thể tạo ra khí hydrogen? A. Cu (đồng) B. Ag (bạc) C. Fe (sắt) D. Au (vàng) 4. Một vật dao động tắt dần là gì? A. Dao động có biên độ không đổi theo thời gian. B. Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. C. Dao động có biên độ tăng dần theo thời gian. D. Dao động có chu kỳ thay đổi theo thời gian. 5. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nguyên liệu nào sau đây là cần thiết? A. Oxy và nước B. Carbon dioxide và nước C. Carbon dioxide và oxy D. Nước và đường 6. Chất nào sau đây có thể làm đục nước vôi trong? A. Oxy \((O_2)\) B. Nitơ \((N_2)\) C. Carbon dioxide \((CO_2)\) D. Hiđro \((H_2)\) 7. Một con lắc lò xo có khối lượng \(m = 0.5\) kg, độ cứng \(k = 50\) N/m. Tần số góc của con lắc là bao nhiêu? A. \(\sqrt{100} \text{ rad/s}\) B. \(\sqrt{50} \text{ rad/s}\) C. \(100 \text{ rad/s}\) D. \(50 \text{ rad/s}\) 8. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử? A. \(HCl + NaOH \rightarrow NaCl + H_2O\) B. \(CaO + H_2O \rightarrow Ca(OH)_2\) C. \(2KClO_3 \xrightarrow{t^0} 2KCl + 3O_2\) D. \(CO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2CO_3 + H_2O\) 9. Một vật rơi tự do từ độ cao \(h\) xuống đất trong thời gian \(t\). Nếu giữ nguyên độ cao \(h\) nhưng tăng gấp đôi thời gian rơi, điều này có thể xảy ra khi nào? A. Lực cản của không khí không đáng kể. B. Lực cản của không khí đáng kể. C. Vật bắt đầu rơi từ trạng thái nghỉ. D. Vật được ném với vận tốc ban đầu. 10. Khi một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng, lực nào sau đây là lực cản trở chuyển động của vật? A. Trọng lực B. Lực căng của dây (nếu có) C. Lực ma sát và lực cản của không khí D. Lực đẩy Ác-si-mét 11. Cho phản ứng: \(CaCO_3 \xrightarrow{t^0} CaO + CO_2\). Đây là loại phản ứng gì? A. Phản ứng hóa hợp B. Phản ứng phân hủy C. Phản ứng thế D. Phản ứng trao đổi 12. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 40. Số hạt không mang điện là 20. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu? A. 10 B. 12 C. 20 D. 30 13. Độ tan của một chất trong nước được định nghĩa là gì? A. Khối lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 100g dung môi ở một nhiệt độ nhất định. B. Khối lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 100g dung dịch ở một nhiệt độ nhất định. C. Khối lượng dung môi tối đa có thể hòa tan trong 100g chất tan ở một nhiệt độ nhất định. D. Khối lượng dung dịch tối đa có thể hòa tan trong 100g chất tan ở một nhiệt độ nhất định. 14. Trong một bình kín, nitơ và hiđro phản ứng thuận nghịch tạo amoniac theo phương trình: \(N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)\). Nếu tăng áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào? A. Theo chiều thuận B. Theo chiều nghịch C. Không có sự chuyển dịch D. Chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí 15. Một vật thực hiện dao động điều hòa. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, đại lượng nào sau đây có giá trị bằng không? A. Li độ B. Vận tốc C. Gia tốc D. Động năng Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 17 Áp suất chất lỏng và chất khí [Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập KHTN 8 giữa học kì 2 [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 36 Da và hệ điều hòa thân nhiệt ở người [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 25 Truyền năng lượng nhiệt [Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 8 Acid