[Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 4 Mol và tỉ khối của chất khí

[Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 4 Mol và tỉ khối của chất khí

1. Khối lượng mol (M) của một chất có đơn vị là gì?
2. Tỉ khối của khí amoniac ($NH_3$) so với khí hiđro clorua ($HCl$) là bao nhiêu? (Cho $N = 14, H = 1, Cl = 35.5$)
3. Mol là gì?
4. Tính số mol của 8 gam khí oxi ($O_2$). (Cho $O = 16$)
5. Tỉ khối của khí metan ($CH_4$) so với khí hiđro ($H_2$) là bao nhiêu? (Cho $C = 12, H = 1$)
6. Khối lượng mol của phân tử nước ($H_2O$) là bao nhiêu? (Cho $H = 1, O = 16$)
7. Tỉ khối của khí oxi ($O_2$) so với khí hiđro ($H_2$) là bao nhiêu? (Cho $O = 16, H = 1$)
8. Tỉ khối của khí A so với khí B được kí hiệu là gì và tính như thế nào?
9. Số Avogadro có giá trị là bao nhiêu?
10. Khối lượng mol của nitơ đioxit ($NO_2$) là bao nhiêu? (Cho $N = 14, O = 16$)
11. Nếu tỉ khối của khí A so với không khí là 2.5, khối lượng mol của khí A là bao nhiêu? (Cho khối lượng mol trung bình của không khí là 29 $g/mol$)
12. Một mol nguyên tử cacbon ($C$) có khối lượng là bao nhiêu?
13. Nếu khối lượng của 1 mol chất X là 58.5 $g/mol$, thì 29.25 gam chất X có bao nhiêu mol?
14. Công thức tính số mol (n) khi biết khối lượng (m) và khối lượng mol (M) là gì?
15. Trong 1 mol bất kỳ chất khí nào ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc), số phân tử là bao nhiêu?