[Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 5 Tính theo phương trình hóa học

[Cánh diều] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 5 Tính theo phương trình hóa học

1. Phản ứng phân hủy của Canxi cacbonat ($CaCO_3$) tạo ra Canxi oxit (CaO) và khí Cacbon đioxit ($CO_2$) có phương trình: $CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2$. Để thu được 5,6 gam Canxi oxit (CaO), cần phải nung nóng bao nhiêu gam Canxi cacbonat ($CaCO_3$)?
2. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam Cacbon (C) trong khí Oxi ($O_2$) dư, thu được khí Cacbon đioxit ($CO_2$). Phương trình phản ứng là $C + O_2 \rightarrow CO_2$. Khối lượng khí $CO_2$ thu được là bao nhiêu?
3. Cho phản ứng hóa học: $2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2$. Nếu cho 4,6 gam Natri (Na) phản ứng với nước dư, thể tích khí Hiđro ($H_2$) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
4. Cho phản ứng: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$. Nếu có 11,2 gam sắt (Fe) phản ứng hết với Axit Clohidric (HCl) dư, thể tích khí Hiđro ($H_2$) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
5. Khi cho 27 gam Nhôm (Al) phản ứng hoàn toàn với Axit Clohidric (HCl) dư, theo phương trình $2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2$. Thể tích khí Hiđro ($H_2$) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
6. Cho phương trình phản ứng: $2Al(OH)_3 \xrightarrow{t^o} Al_2O_3 + 3H_2O$. Nếu nung nóng hoàn toàn 15,6 gam Nhôm hiđroxit ($Al(OH)_3$), khối lượng Nhôm oxit ($Al_2O_3$) thu được là bao nhiêu?
7. Khí Metan ($CH_4$) cháy trong không khí theo phương trình: $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam khí Metan ($CH_4$), thể tích khí Oxi ($O_2$) (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng là bao nhiêu?
8. Cho phản ứng: $2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$. Nếu có 12 gam Magie (Mg) phản ứng với 6,72 lít khí Oxi ($O_2$) ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng Magie oxit (MgO) thu được là bao nhiêu?
9. Cho phản ứng: $Fe_2O_3 + 3CO \rightarrow 2Fe + 3CO_2$. Nếu cho 160 gam $Fe_2O_3$ phản ứng với 67,2 lít khí CO (ở đktc), khối lượng Sắt (Fe) thu được là bao nhiêu?
10. Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$. Nếu phản ứng có sự tham gia của 5,6 lít khí Nitơ ($N_2$) ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích khí Hiđro ($H_2$) cần dùng là bao nhiêu?
11. Cho phản ứng: $C + O_2 \rightarrow CO_2$. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3 gam Cacbon (C) trong bình chứa 5,6 lít khí Oxi ($O_2$) ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng $CO_2$ thu được là bao nhiêu?
12. Khi cho 6,5 gam Kẽm (Zn) tác dụng với Axit Clohidric (HCl) dư, thu được khí Hiđro ($H_2$). Phương trình phản ứng là $Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2$. Thể tích khí $H_2$ sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
13. Cho phản ứng: $CuO + H_2SO_4 \rightarrow CuSO_4 + H_2O$. Nếu cho 8 gam CuO phản ứng với dung dịch $H_2SO_4$ dư, khối lượng $CuSO_4$ thu được là bao nhiêu? (Biết $M_{Cu}=64, M_{O}=16, M_{S}=32, M_{H}=1$)
14. Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam kim loại Magie (Mg) trong không khí, thu được 4 gam hợp chất Magie oxit (MgO). Phương trình hóa học của phản ứng là $2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$. Khối lượng khí Oxi ($O_2$) đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
15. Cho phương trình hóa học sau: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu lấy 5,4 gam kim loại Nhôm (Al) phản ứng với dung dịch Axit Sunfuric ($H_2SO_4$) dư, thể tích khí Hiđro ($H_2$) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?