[KNTT] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 4: Thực hành tiếng viể trang 92

[KNTT] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 4: Thực hành tiếng viể trang 92

1. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ yêu quý thay vì thích khi nói về một đồ vật hoặc một người cho thấy điều gì về tình cảm?
2. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ hân hạnh thay vì vui khi nhận lời mời có ý nghĩa gì?
3. Bài Thực hành tiếng Việt phân tích cách dùng từ ngữ để tạo hiệu quả giao tiếp. Nếu muốn phê bình một hành động sai trái, em nên chọn những từ ngữ có sắc thái như thế nào?
4. Trong bài Thực hành tiếng Việt (Ngữ văn 6, bài 4), khi phân tích về cách dùng từ ngữ để thể hiện tình cảm, thái độ, câu Anh ấy là người tốt thể hiện thái độ gì của người nói?
5. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn từ ngữ phù hợp. Nếu muốn bày tỏ sự tôn trọng đối với người lớn tuổi, em nên dùng từ ngữ như thế nào?
6. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc dùng từ mong mỏi thay vì mong muốn khi nói về một điều tốt đẹp trong tương lai thể hiện sắc thái gì?
7. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh vai trò của từ ngữ trong việc biểu đạt tình cảm, thái độ. Nếu muốn thể hiện sự yêu mến, trân trọng đối với một người, em nên chọn những từ ngữ có sắc thái nghĩa như thế nào?
8. Khi phân tích về cách sử dụng từ ngữ trong bài Thực hành tiếng Việt, nếu người nói dùng từ bạn thân thay vì người quen, điều này cho thấy điều gì về mối quan hệ?
9. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về cách dùng từ để tạo hiệu quả giao tiếp, câu Bạn thật là giỏi! có thể được hiểu theo hai cách tùy thuộc vào ngữ cảnh và giọng điệu. Cách hiểu nào thể hiện sự khen ngợi chân thành?
10. Bài Thực hành tiếng Việt hướng dẫn cách dùng từ ngữ để biểu đạt. Nếu một học sinh nói Em rất thích bài giảng của cô, điều này thể hiện thái độ gì?
11. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh vai trò của từ ngữ trong việc biểu đạt. Khi dùng từ kinh tởm, người nói đang biểu lộ cảm xúc gì?
12. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi sử dụng từ cảm kích thay vì cảm ơn, người nói muốn nhấn mạnh điều gì?
13. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc lựa chọn từ ngữ kính trọng thay vì nể phục khi nói về một người có kinh nghiệm hơn thể hiện sắc thái gì?
14. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc dùng các từ như lấp lánh, rực rỡ, lung linh để miêu tả cảnh vật có tác dụng gì trong việc thể hiện tình cảm?
15. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ có sắc thái biểu cảm. Từ chán nản thể hiện sắc thái tình cảm gì?
16. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ hối tiếc thay vì buồn khi nói về một lỗi lầm đã qua, cho thấy điều gì?
17. Bài Thực hành tiếng Việt chỉ ra rằng, cách dùng từ ngữ có thể làm thay đổi ý nghĩa và sắc thái biểu cảm. Câu Tôi rất ghét trời mưa thể hiện thái độ gì?
18. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ thương hại có thể mang sắc thái biểu cảm như thế nào?
19. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh sự đa dạng trong cách biểu đạt tình cảm. Nếu muốn thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với nỗi buồn của ai đó, em nên chọn những từ ngữ có sắc thái như thế nào?
20. Trong ngữ cảnh của bài Thực hành tiếng Việt, việc lựa chọn từ ngữ vô cùng, thật là, quá khi miêu tả một điều gì đó tốt đẹp có tác dụng gì?
21. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh cách dùng từ ngữ để diễn tả thái độ. Nếu một người nói Tôi rất thất vọng về kết quả này, họ đang muốn biểu lộ điều gì?
22. Bài Thực hành tiếng Việt chỉ ra cách dùng từ ngữ để biểu đạt. Nếu muốn thể hiện sự biết ơn sâu sắc đối với một người đã giúp đỡ mình, em nên dùng từ nào?
23. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ hào hứng thay vì vui vẻ khi miêu tả một hoạt động có ý nghĩa gì?
24. Bài Thực hành tiếng Việt tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ để biểu đạt. Khi sử dụng các từ như tuyệt vời, hoàn hảo, xuất sắc, người nói muốn truyền tải điều gì?
25. Bài Thực hành tiếng Việt tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ để biểu đạt. Khi người nói dùng từ thương yêu thay vì thích, điều đó cho thấy tình cảm sâu đậm hơn như thế nào?