[KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 12 Sóng âm [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 12 Sóng âm 1. Âm thanh có tần số càng cao thì: A. Càng trầm và có biên độ lớn. B. Càng bổng và có biên độ nhỏ. C. Càng bổng. D. Càng trầm. 2. Tốc độ truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí lần lượt như thế nào? A. Rắn > Lỏng > Khí B. Khí > Lỏng > Rắn C. Lỏng > Rắn > Khí D. Rắn = Lỏng = Khí 3. Khi đi từ không khí vào nước, tốc độ truyền âm sẽ: A. Tăng lên B. Giảm đi C. Không đổi D. Tăng lên rồi giảm đi 4. Một người hét lên và nghe thấy tiếng vang sau 2 giây. Biết tốc độ âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng cách từ người đó đến vách núi là bao nhiêu? A. 340 m B. 680 m C. 170 m D. 85 m 5. Âm thanh có tần số 500 Hz có nghĩa là gì? A. Nguồn âm thực hiện 500 dao động trong 1 giây, tạo ra âm trầm. B. Nguồn âm thực hiện 500 dao động trong 1 giây, tạo ra âm bổng. C. Nguồn âm thực hiện 1 dao động trong 500 giây, tạo ra âm trầm. D. Nguồn âm thực hiện 1 dao động trong 500 giây, tạo ra âm bổng. 6. Khi một nguồn âm dao động, nó tạo ra: A. Dao động của các hạt trong môi trường theo phương vuông góc với phương truyền sóng. B. Dao động của các hạt trong môi trường theo phương truyền sóng. C. Sự thay đổi mật độ năng lượng lan truyền trong không gian. D. Sự thay đổi trạng thái điện từ của môi trường. 7. Khi hai người nói cùng một âm lượng, nhưng một người có giọng trầm và một người có giọng bổng, điều này chủ yếu là do: A. Sự khác nhau về biên độ dao động. B. Sự khác nhau về tần số dao động. C. Sự khác nhau về bước sóng. D. Sự khác nhau về tốc độ truyền âm. 8. Mối liên hệ giữa tốc độ truyền âm (v), tần số (f) và bước sóng (\(\lambda\)) được biểu diễn bằng công thức nào? A. $v = \frac{f}{\lambda}$ B. $v = f \cdot \lambda$ C. $f = \frac{v}{\lambda}$ D. Cả A và C 9. Để nghe được tiếng vang, âm phản xạ phải đến tai ta sau âm phản xạ ít nhất bao nhiêu thời gian? A. 0.01 giây B. 0.1 giây C. 1 giây D. 0.001 giây 10. Độ to của âm được đo bằng đơn vị nào? A. Hertz (Hz) B. Met (m) C. Decibel (dB) D. Pascal (Pa) 11. Âm thanh được lan truyền trong không khí dưới dạng nào? A. Sóng cơ học B. Sóng điện từ C. Sóng ánh sáng D. Sóng hấp dẫn 12. Tiếng vang là hiện tượng: A. Âm phản xạ khi gặp vật cản lớn. B. Âm bị hấp thụ bởi vật cản. C. Âm bị nhiễu xạ khi gặp vật cản. D. Âm truyền thẳng qua vật cản. 13. Môi trường nào sau đây âm thanh KHÔNG thể truyền qua? A. Rắn B. Lỏng C. Khí D. Chân không 14. Đặc trưng sinh lý của âm thanh cho chúng ta biết âm thanh đó cao hay thấp là gì? A. Độ to B. Độ cao C. Âm sắc D. Cường độ 15. Bước sóng của âm thanh được định nghĩa là: A. Khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ trên sóng. B. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp. C. Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên sóng dao động cùng pha. D. Thời gian để thực hiện một dao động. Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 11 Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 15 Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 10 Đồ thị quãng đường – Thời gian [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 14 Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 7 bài 13 Độ to và độ cao của âm