[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài tập cuối chương 6 các đại lượng tỉ lệ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài tập cuối chương 6 các đại lượng tỉ lệ 1. Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận. Nếu x = 6 thì y = 18. Hỏi khi x = 9 thì y bằng bao nhiêu? A. 27 B. 12 C. 18 D. 24 2. Cho biết $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Nếu $x$ tăng lên 3 lần thì $y$ sẽ thay đổi như thế nào? A. Giảm 3 lần B. Tăng 3 lần C. Không thay đổi D. Giảm 9 lần 3. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch, thì tích $xy$ có giá trị như thế nào? A. Luôn thay đổi B. Luôn không đổi C. Bằng 0 D. Bằng 1 4. Trong một công việc, 15 công nhân hoàn thành trong 10 ngày. Nếu muốn hoàn thành công việc đó trong 6 ngày thì cần thêm bao nhiêu công nhân? A. 10 công nhân B. 5 công nhân C. 15 công nhân D. 25 công nhân 5. Cho biết $a$ tỉ lệ thuận với $b$ theo hệ số tỉ lệ $k$. Nếu $a = 2b$ thì $k$ bằng bao nhiêu? A. 2 B. 1/2 C. 4 D. 1/4 6. Nếu $x_1, x_2$ là hai giá trị của $x$ và $y_1, y_2$ là hai giá trị tương ứng của $y$, biết $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Mối quan hệ nào sau đây là đúng? A. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}$ B. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{y_2}{x_2}$ C. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_2}$ D. $x_1 y_1 = x_2 y_2$ 7. Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch. Nếu x = 4 thì y = 12. Hỏi khi x = 6 thì y bằng bao nhiêu? A. 18 B. 8 C. 10 D. 9 8. Cho biết $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo hệ số tỉ lệ $k = \frac{3}{4}$. Nếu $x = 8$ thì giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. 12 B. 6 C. 10 D. 8 9. Cho biết $y$ tỉ lệ nghịch với $x$ theo hệ số tỉ lệ $a = 36$. Nếu $x = 9$ thì giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 10. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch, với $x_1 = 3$, $y_1 = 20$, và $x_2 = 5$, thì $y_2$ bằng bao nhiêu? A. 12 B. 10 C. 15 D. 14 11. Cho biết ba số $a, b, c$ tỉ lệ thuận với 2, 3, 4. Nếu $a+b+c = 27$, thì giá trị của $a$ là bao nhiêu? A. 9 B. 6 C. 8 D. 12 12. Trong một phép chia, số bị chia là 72, thương là 8. Nếu giữ nguyên số chia và số bị chia, để thương tăng lên 2 đơn vị thì số chia phải thay đổi như thế nào? A. Giảm đi 2 đơn vị B. Tăng lên 2 đơn vị C. Giảm đi 1 đơn vị D. Tăng lên 1 đơn vị 13. Hai tỉ lệ thức sau đây là đúng: $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$. Đại lượng nào tỉ lệ thuận với đại lượng nào? A. a tỉ lệ nghịch với b B. a tỉ lệ thuận với c C. a tỉ lệ nghịch với c D. b tỉ lệ thuận với d 14. Cho biết $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Nếu $x_1 = 5$, $y_1 = 15$ và $x_2 = 7$, thì $y_2$ bằng bao nhiêu? A. 21 B. 20 C. 25 D. 18 15. Cho biết ba số $a, b, c$ tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4. Nếu $a+b+c = 26$, thì giá trị của $a$ là bao nhiêu? A. 12 B. 8 C. 6 D. 9 Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài tập cuối chương 9 một số yếu tố xác suất [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 1 Tập hợp các số hữu tỉ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 3 Biểu đồ đoạn thẳng [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 2 Tam giác bằng nhau [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 3 Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác