[Bộ Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 2: Thực hành tiếng việt trang 41

[Bộ Cánh diều] Trắc nghiệm Ngữ văn 6 bài 2: Thực hành tiếng việt trang 41

1. Yếu tố nào trong tiếng Việt thường được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định hoặc làm giảm nhẹ ý nghĩa của từ ngữ đi kèm?
2. Trong câu Mai bạn nhớ mang theo sách vở nhé!, từ nhé có vai trò gì trong việc diễn đạt tình cảm của người nói?
3. Yếu tố nào trong câu Giá như trời đừng mưa thì tốt quá. thể hiện mong muốn, ước ao của người nói?
4. Yếu tố nào thường được sử dụng để biểu thị sự nghi vấn, cầu khiến, hay cảm thán trong câu?
5. Khi phân tích thực hành tiếng Việt về các yếu tố biểu thị sắc thái tình cảm, chúng ta thường xem xét các từ loại nào?
6. Việc phân tích các cặp quan hệ từ (ví dụ: Nếu... thì..., Vì... nên..., Tuy... nhưng...) giúp hiểu rõ hơn về khía cạnh nào của câu?
7. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi nói về ngôn ngữ toàn dân, người ta thường đề cập đến yếu tố nào là cốt lõi?
8. Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm các từ loại được phân tích về chức năng biểu thị quan hệ, sắc thái trong bài Thực hành tiếng Việt?
9. Trong câu Chiếc áo này đẹp quá đi thôi!, từ đi thôi có vai trò gì?
10. Trong bài Thực hành tiếng Việt, việc hiểu rõ chức năng của các từ loại này giúp ta làm gì tốt hơn trong giao tiếp?
11. Trong các câu sau, câu nào sử dụng trợ từ để biểu thị quan hệ thời gian?
12. Trong Bài 2, khi phân tích thực hành tiếng Việt, các từ như hả, chứ, ư thường được xếp vào nhóm nào?
13. Yếu tố nào trong tiếng Việt có vai trò quan trọng trong việc thể hiện thái độ, tình cảm, ý chí của người nói đối với sự việc được nói đến?
14. Trong câu Bạn đừng quên mang theo ô nhé., từ đừng có chức năng gì?
15. Yếu tố nào trong tiếng Việt có chức năng kết nối các từ, các cụm từ hoặc các câu, thể hiện mối quan hệ về ý nghĩa giữa chúng?
16. Trong câu Trời xanh, mây trắng, nắng vàng, các từ xanh, trắng, vàng thuộc loại từ nào?
17. Câu Bạn có đi xem phim không nhỉ? sử dụng yếu tố tình thái nào để thể hiện sự hỏi thăm, mong đợi câu trả lời?
18. Câu Anh ấy làm bài tập chăm chỉ lắm. có từ lắm đóng vai trò gì?
19. Trong câu Trời mưa to nhưng đường phố vẫn khô ráo, liên từ nhưng có tác dụng gì trong việc thể hiện mối quan hệ giữa hai vế câu?
20. Trong bài Thực hành tiếng Việt (Ngữ văn 6, Bài 2), loại từ nào được nhấn mạnh về khả năng biến đổi hình thức để biểu thị các quan hệ ngữ pháp hay ý nghĩa tình thái, sắc thái của lời nói?
21. Trong câu Học đi đôi với hành, cặp từ nào thể hiện mối quan hệ bổ sung, gắn bó chặt chẽ?
22. Yếu tố nào trong câu Mai chúng ta đi chơi công viên nhé! tạo nên sự thân mật, nhẹ nhàng trong lời đề nghị?
23. Yếu tố nào trong tiếng Việt thường được dùng để làm rõ ý nghĩa, nhấn mạnh hoặc tạo sắc thái biểu cảm cho câu, không có chức năng ngữ pháp độc lập?
24. Câu Tôi rất thích cuốn sách này. thể hiện thái độ gì của người nói đối với cuốn sách?
25. Việc xác định và phân tích chức năng của các từ loại như trợ từ, tình thái từ, liên từ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khía cạnh nào của ngôn ngữ?