[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 32: Điểm và đường thẳng [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 32: Điểm và đường thẳng 1. Nếu hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm O, thì: A. O là điểm duy nhất chung của hai đường thẳng. B. A, B, C, D thẳng hàng. C. A, O, C thẳng hàng. D. B, O, D không thẳng hàng. 2. Cho ba điểm A, B, C. Nếu A, B, C không thẳng hàng, thì có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong ba điểm đó? A. 1 đường thẳng. B. 2 đường thẳng. C. 3 đường thẳng. D. Vô số đường thẳng. 3. Điểm nào sau đây KHÔNG thuộc đường thẳng MN nếu M, N, P thẳng hàng và P nằm ngoài đoạn MN? A. M B. N C. P D. Tất cả các điểm M, N, P đều thuộc đường thẳng MN. 4. Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A và B được ký hiệu là: A. $\overleftrightarrow{AB}$ B. $\overrightarrow{AB}$ C. $AB$ D. $A, B$ 5. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu $AC + CB = AB$? A. Điểm A. B. Điểm B. C. Điểm C. D. Không xác định được. 6. Trong ba điểm A, B, C, nếu điểm B nằm giữa hai điểm A và C, thì ba điểm đó: A. Không thẳng hàng. B. Thẳng hàng và A nằm giữa B và C. C. Thẳng hàng và C nằm giữa A và B. D. Thẳng hàng và B nằm giữa A và C. 7. Điểm nào sau đây KHÔNG thuộc đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A và B? A. Điểm A. B. Điểm B. C. Điểm nằm giữa A và B. D. Một điểm C nằm ngoài đường thẳng AB. 8. Cho điểm A và một đường thẳng d không chứa A. Có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và song song với d? A. Không có đường thẳng nào. B. Một đường thẳng duy nhất. C. Hai đường thẳng. D. Vô số đường thẳng. 9. Đường thẳng AB và đường thẳng AC có điểm chung là: A. Không có điểm chung. B. Điểm B. C. Điểm A. D. Cả A và B. 10. Nếu điểm M thuộc đường thẳng xy, ta có thể viết: A. $M \notin xy$ B. $xy \subset M$ C. $M \in xy$ D. $xy = M$ 11. Cho hai điểm A và B. Có bao nhiêu điểm nằm trên đường thẳng AB? A. Chỉ có hai điểm A và B. B. Vô số điểm. C. Một số hữu hạn điểm. D. Không có điểm nào ngoài A và B. 12. Cho ba điểm A, B, C. Điều kiện nào sau đây đảm bảo ba điểm đó thẳng hàng? A. Độ dài đoạn AC bằng tổng độ dài đoạn AB và BC. B. Độ dài đoạn AB bằng tổng độ dài đoạn AC và CB. C. Độ dài đoạn BC bằng tổng độ dài đoạn BA và AC. D. Tất cả các trường hợp trên. 13. Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A và B? A. Vô số đường thẳng. B. Hai đường thẳng. C. Không có đường thẳng nào. D. Chỉ có một đường thẳng duy nhất. 14. Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Điểm B nằm giữa hai điểm A và C. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Ba điểm A, B, C không thẳng hàng. B. Điểm A nằm giữa hai điểm B và C. C. Điểm C nằm giữa hai điểm A và B. D. Ba điểm A, B, C thẳng hàng và điểm B nằm giữa A và C. 15. Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm A và B, thì hai đường thẳng đó: A. Trùng nhau. B. Song song với nhau. C. Cắt nhau tại một điểm khác A và B. D. Không thể cùng đi qua hai điểm A và B. Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 bài bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 Bài tập cuối chương 3 số nguyên [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 37: Số đo góc