[Cánh diều] Trắc nghiệm tiếng Việt 5 bài 8: Chuyện nhỏ trong lớp học [Cánh diều] Trắc nghiệm tiếng Việt 5 bài 8: Chuyện nhỏ trong lớp học 1. Trong câu Em rất vui khi nhận được lời khen từ thầy., từ vui có tác dụng gì trong câu? A. Chỉ hành động B. Chỉ đặc điểm C. Chỉ sự vật D. Chỉ thời gian 2. Trong câu Em luôn cố gắng học tập tốt., từ cố gắng thuộc nhóm từ loại nào? A. Tính từ B. Trạng từ C. Động từ D. Quan hệ từ 3. Câu Bạn An có đôi mắt sáng như sao. sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 4. Tìm từ đồng nghĩa với từ lớp học trong bài Chuyện nhỏ trong lớp học. A. Phòng học B. Nhà trường C. Sân chơi D. Thư viện 5. Trong câu Sách vở của em luôn được sắp xếp ngăn nắp., từ sắp xếp là loại từ gì? A. Danh từ B. Tính từ C. Động từ D. Trạng từ 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Sân trường em thật rộng lớn như một cái hồ.? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Điệp ngữ 7. Tìm từ đồng nghĩa với vui vẻ trong ngữ cảnh Em cảm thấy vui vẻ khi đến trường. A. Buồn bã B. Hớn hở C. Lo lắng D. Tức giận 8. Tìm từ trái nghĩa với chăm chỉ trong ngữ cảnh Lan là một học sinh chăm chỉ. A. Lười biếng B. Thông minh C. Ngoan ngoãn D. Vui vẻ 9. Tìm từ láy trong các từ sau: sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp, bừa bộn. A. Sạch sẽ B. Gọn gàng C. Ngăn nắp D. Bừa bộn 10. Trong đoạn văn miêu tả, từ nào thường được dùng để chỉ âm thanh? A. Im lặng B. Êm ả C. Ầm ĩ D. Thanh thoát 11. Trong câu Cô giáo dặn em giữ gìn sách vở sạch sẽ, gọn gàng., từ sạch sẽ thuộc loại từ nào? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Quan hệ từ 12. Tìm từ trái nghĩa với từ gọn gàng trong ngữ cảnh giữ gìn sách vở sạch sẽ, gọn gàng. A. Bừa bộn B. Ngăn nắp C. Sạch sẽ D. Cẩn thận 13. Xác định vị ngữ trong câu Tiếng cười nói rộn rã khắp sân trường. A. Tiếng cười nói B. khắp sân trường C. rộn rã D. rộn rã khắp sân trường 14. Trong câu Bạn Nam đã quên mang bài tập về nhà., từ quên là loại từ gì? A. Tính từ B. Động từ C. Trạng từ D. Giới từ 15. Trong câu Cô giáo giảng bài rất dễ hiểu., từ dễ hiểu có chức năng gì? A. Bổ nghĩa cho động từ giảng B. Bổ nghĩa cho danh từ cô giáo C. Làm vị ngữ chính D. Làm trạng ngữ chỉ thời gian 16. Câu Hãy giữ gìn sách vở thật sạch sẽ nhé! thuộc kiểu câu nào về mục đích nói? A. Câu kể B. Câu hỏi C. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán 17. Câu Bạn Lan có hay giúp đỡ bạn bè không? thuộc kiểu câu nào về mục đích nói? A. Câu kể B. Câu hỏi C. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán 18. Phân tích cấu tạo của câu Bàn ghế trong lớp học đã được lau chùi sạch sẽ. thuộc kiểu câu nào? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu hỏi D. Câu cảm 19. Câu Ôi, thật là một bài học ý nghĩa! thuộc kiểu câu nào về mục đích nói? A. Câu kể B. Câu hỏi C. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán 20. Xác định chủ ngữ trong câu Tiếng chuông báo hiệu giờ ra chơi vang lên. A. Tiếng chuông B. báo hiệu giờ ra chơi C. vang lên D. giờ ra chơi 21. Trong câu Thầy giáo khen ngợi sự cố gắng của em., từ khen ngợi có vai trò gì? A. Làm vị ngữ B. Làm chủ ngữ C. Làm trạng ngữ D. Làm bổ ngữ 22. Phân tích cấu tạo của câu Bạn Nam quên mang bài tập về nhà, vì vậy bạn bị cô phê bình. thuộc kiểu câu nào? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu hỏi D. Câu cảm 23. Trong câu Cả lớp im lặng lắng nghe cô giáo giảng bài., từ im lặng có chức năng gì? A. Chỉ trạng thái của chủ thể B. Chỉ hành động của chủ thể C. Chỉ đặc điểm của đồ vật D. Chỉ âm thanh 24. Trong câu Bạn Lan luôn giúp đỡ các bạn gặp khó khăn., từ giúp đỡ có nghĩa là gì? A. Chỉ trích, phê bình B. Chia sẻ, hỗ trợ C. Làm phiền, cản trở D. Bỏ mặc, thờ ơ 25. Câu Lan là một học sinh chăm chỉ. thuộc kiểu câu nào về mục đích nói? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm tiếng Việt 5 bài 7: Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam [Cánh diều] Trắc nghiệm tiếng Việt 5 bài 9: Chú công an [Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập tiếng Việt 5 học kì 2 (Phần 1) [Cánh diều] Trắc nghiệm tiếng Việt 5 bài 13: Ngôi nhà thiên nhiên [Cánh diều] Trắc nghiệm tiếng Việt 5 bài 2: Cuộc họp bí mật