[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 51: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 51: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương 1. Cho hình lập phương có cạnh là $a$. Công thức tính diện tích toàn phần của hình lập phương là gì? A. $S_{tp} = a \times a \times 4$ B. $S_{tp} = a \times a \times 5$ C. $S_{tp} = a \times a \times 6$ D. $S_{tp} = a \times 6$ 2. Nếu gấp đôi độ dài cạnh của một hình lập phương, diện tích toàn phần của hình lập phương mới sẽ thay đổi như thế nào so với hình cũ? A. Gấp đôi B. Gấp bốn lần C. Gấp tám lần D. Giữ nguyên 3. Một hình lập phương có cạnh là 2 dm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 12 dm$^2$ B. 8 dm$^2$ C. 24 dm$^2$ D. 48 dm$^2$ 4. Khi tính diện tích xung quanh của hình lập phương, ta cần biết thông tin nào? A. Diện tích toàn phần B. Độ dài cạnh C. Thể tích D. Chu vi đáy 5. Một hình lập phương có cạnh là 3 cm. Diện tích một mặt của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 9 cm$^2$ B. 12 cm$^2$ C. 18 cm$^2$ D. 27 cm$^2$ 6. Nếu một hình lập phương có diện tích xung quanh là 100 cm$^2$, thì diện tích toàn phần của nó là bao nhiêu? A. 125 cm$^2$ B. 150 cm$^2$ C. 120 cm$^2$ D. 100 cm$^2$ 7. Hình lập phương là hình khối có bao nhiêu mặt? A. 4 mặt B. 6 mặt C. 8 mặt D. 12 mặt 8. Một hình lập phương có diện tích một mặt là 36 cm$^2$. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 144 cm$^2$ B. 108 cm$^2$ C. 216 cm$^2$ D. 36 cm$^2$ 9. Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh bằng 1/2 độ dài cạnh của hình lập phương có cạnh 4 cm là bao nhiêu? A. 24 cm$^2$ B. 6 cm$^2$ C. 12 cm$^2$ D. 48 cm$^2$ 10. Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm$^2$. Cạnh của hình lập phương đó dài bao nhiêu? A. 4 cm B. 3 cm C. 5 cm D. 2 cm 11. Một hình lập phương có cạnh là $\sqrt{2}$ cm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 24 cm$^2$ B. 6 cm$^2$ C. 12 cm$^2$ D. 48 cm$^2$ 12. Một hình lập phương có cạnh là $2\sqrt{2}$ dm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 12 dm$^2$ B. 8 dm$^2$ C. 24 dm$^2$ D. 48 dm$^2$ 13. Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương? A. Diện tích xung quanh bao gồm diện tích 2 mặt đáy, diện tích toàn phần không bao gồm. B. Diện tích toàn phần bao gồm diện tích 2 mặt đáy, diện tích xung quanh không bao gồm. C. Diện tích xung quanh tính cho 4 mặt bên, diện tích toàn phần tính cho 6 mặt. D. Không có sự khác biệt, chúng là một. 14. Một hình lập phương có cạnh là 10 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 400 cm$^2$ B. 600 cm$^2$ C. 100 cm$^2$ D. 300 cm$^2$ 15. Một hình lập phương có cạnh dài 5 cm. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là bao nhiêu? A. 150 cm$^2$ B. 100 cm$^2$ C. 125 cm$^2$ D. 200 cm$^2$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 7: Hỗn số [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 chủ đề ôn tập học kỳ I bài 30: Ôn tập số thập phân [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 54: Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối [KNTT] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 19: Phép cộng số thập phân