[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 26 Một phần hai. Một phần tư [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 26 Một phần hai. Một phần tư 1. Trong một hộp có 2 quả táo, Lan lấy đi 1 quả. Hỏi Lan đã lấy đi mấy phần của số táo trong hộp? A. $\frac{1}{2}$ B. $1$ C. $\frac{2}{1}$ D. $\frac{1}{4}$ 2. Nếu chia một cái kẹo thành 4 miếng đều nhau và bạn ăn 1 miếng, bạn đã ăn mấy phần của cái kẹo? A. $\frac{1}{2}$ B. $4$ C. $\frac{1}{4}$ D. $1$ 3. Trong một lớp học có 10 học sinh, 5 học sinh là nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm mấy phần của cả lớp? A. $\frac{1}{4}$ B. $\frac{1}{2}$ C. $5$ D. $\frac{10}{5}$ 4. Một chai nước có 1 lít. Nếu bạn uống $\frac{1}{4}$ lít, bạn còn lại bao nhiêu phần của chai nước? A. $\frac{1}{4}$ lít B. $\frac{3}{4}$ lít C. $1$ lít D. $\frac{1}{2}$ lít 5. Hai bạn cùng nhau ăn một chiếc bánh. Bạn A ăn $\frac{1}{2}$ chiếc bánh. Bạn B ăn $\frac{1}{4}$ chiếc bánh. Hỏi cả hai bạn đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh? A. $\frac{3}{4}$ B. $\frac{1}{8}$ C. $\frac{2}{6}$ D. $1$ 6. Nếu bạn có một chiếc bánh và chia nó thành 4 phần bằng nhau, rồi bạn ăn 2 phần. Bạn đã ăn mấy phần của chiếc bánh? A. $\frac{1}{4}$ B. $\frac{2}{4}$ C. $\frac{4}{2}$ D. $1$ 7. Hai phần tư ($\frac{2}{4}$) của một cái bánh có bằng một nửa ($\frac{1}{2}$) cái bánh không? A. Không B. Có C. Không chắc chắn D. Chỉ khi bánh hình vuông 8. Một người nông dân có một mảnh đất. Ông ấy dành $\frac{1}{2}$ diện tích đất để trồng lúa và $\frac{1}{4}$ diện tích đất để trồng rau. Hỏi phần đất trồng rau chiếm mấy phần của phần đất trồng lúa? A. $\frac{1}{4}$ B. $2$ C. $\frac{1}{2}$ D. $\frac{1}{8}$ 9. Một cái bánh pizza được cắt thành 4 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần chiếm mấy phần của cái bánh đó, viết dưới dạng phân số? A. $\frac{1}{4}$ B. $\frac{1}{2}$ C. $1$ D. $4$ 10. Một băng giấy được cắt thành 2 phần bằng nhau. Một phần đó là bao nhiêu của băng giấy? A. $1$ B. $\frac{1}{2}$ C. $2$ D. $\frac{2}{1}$ 11. Nếu một chiếc đồng hồ có kim giờ chỉ số 3 và kim phút chỉ số 12, hỏi kim giờ chỉ mấy phần của một vòng tròn đầy đủ (coi một vòng tròn là 1)? A. $\frac{1}{4}$ B. $\frac{1}{2}$ C. $1$ D. $3$ 12. Một tờ giấy hình chữ nhật được gấp đôi theo chiều dọc. Hỏi mỗi nửa tờ giấy chiếm mấy phần của tờ giấy ban đầu? A. $1$ B. $\frac{1}{2}$ C. $\frac{1}{4}$ D. $2$ 13. Phân số nào biểu thị một phần tư? A. $\frac{2}{4}$ B. $\frac{1}{4}$ C. $\frac{4}{1}$ D. $\frac{1}{2}$ 14. Đâu là cách viết đúng của một phần hai bằng chữ số La Mã và phân số? A. $II$ và $\frac{2}{1}$ B. $I$ và $\frac{1}{2}$ C. $I$ và $\frac{2}{1}$ D. $II$ và $\frac{1}{2}$ 15. Có 3 quả cam, nếu chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn nhận được bao nhiêu phần của tổng số cam? A. $\frac{3}{2}$ B. $2$ C. $\frac{2}{3}$ D. $3$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 60 Các số trong phạm vi 100 000 [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 81 Chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 28 Một phần bảy. Một phần tám. Một phần chín [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 16 Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5 [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 3 bài 49 Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ giác