[Chân trời] Trắc nghiệm Tiếng việt 3 bài 2 Đua ghe ngo

[Chân trời] Trắc nghiệm Tiếng việt 3 bài 2 Đua ghe ngo

1. Trong bài Đua ghe ngo, từ cổ vũ có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
2. Ai là người tham gia trực tiếp vào việc điều khiển và đẩy ghe trong cuộc đua?
3. Bài Đua ghe ngo cho thấy lễ hội này thu hút sự tham gia của những ai?
4. Bài Đua ghe ngo sử dụng biện pháp tu từ nào để miêu tả sự mạnh mẽ của dòng nước?
5. Tại sao các tay chèo phải phối hợp nhịp nhàng khi đua ghe?
6. Theo bài Đua ghe ngo, lễ hội này góp phần làm gì cho đời sống văn hóa của người Khmer?
7. Trong bài Đua ghe ngo, hành động chèo chống có nghĩa là gì?
8. Trong bài Đua ghe ngo, từ sôi động miêu tả điều gì của lễ hội?
9. Trong bài Đua ghe ngo, từ như thác đổ được dùng để nhấn mạnh điều gì?
10. Trong bài Đua ghe ngo, từ phóng nhanh diễn tả điều gì?
11. Đâu là hoạt động chính diễn ra trong lễ hội Đua ghe ngo?
12. Trong bài Đua ghe ngo, yếu tố nào tạo nên sự hấp dẫn và kịch tính của cuộc đua?
13. Bài Đua ghe ngo nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong chiến thắng của một đội ghe?
14. Trong bài Đua ghe ngo, từ vút lên thường được dùng để miêu tả điều gì?
15. Trong bài Đua ghe ngo, từ rộn ràng miêu tả khía cạnh nào của lễ hội?
16. Bài Đua ghe ngo thường mang đến không khí như thế nào cho vùng sông nước?
17. Bài Đua ghe ngo cho thấy tinh thần gì của người Khmer qua lễ hội này?
18. Đội ghe nào thường được cổ vũ nhiều nhất trong cuộc đua?
19. Trong bài Đua ghe ngo, từ cuồn cuộn miêu tả đặc điểm gì của dòng nước?
20. Câu Những chiếc ghe như những mũi tên lao đi vun vút trong bài Đua ghe ngo sử dụng biện pháp tu từ nào?
21. Theo bài Đua ghe ngo, ý nghĩa văn hóa của lễ hội này thể hiện qua điều gì?
22. Theo bài Đua ghe ngo, người dân Khmer thường tổ chức lễ hội này vào dịp nào trong năm?
23. Từ hò reo trong bài Đua ghe ngo thể hiện điều gì của người xem?
24. Ai là người chịu trách nhiệm điều hành và đảm bảo luật lệ trong cuộc đua ghe ngo?
25. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của lễ hội Đua ghe ngo theo bài?