[Cánh diều] Trắc nghiệm Địa lý 10 bài 2 Sử dụng bản đồ

[Cánh diều] Trắc nghiệm Địa lý 10 bài 2 Sử dụng bản đồ

1. Yếu tố nào sau đây giúp người đọc xác định phương hướng trên bản đồ?
2. Độ cao tương đối của một địa điểm là:
3. Bản đồ nào thường sử dụng các ký hiệu riêng biệt để thể hiện các đối tượng khác nhau như sông, hồ, núi, đô thị?
4. Mục đích chính của việc sử dụng tỷ lệ bản đồ là gì?
5. Kinh tuyến gốc (0 độ) đi qua:
6. Bản đồ có tỷ lệ 1:50.000 được gọi là bản đồ có:
7. Để đo khoảng cách thực tế giữa hai thành phố A và B trên bản đồ có tỷ lệ 1:100.000, nếu khoảng cách trên bản đồ là 5 cm, thì khoảng cách thực tế là bao nhiêu km?
8. Tỷ lệ bản đồ 1:25.000 có nghĩa là:
9. Nếu bản đồ có tỷ lệ 1:5.000.000, khoảng cách 2 cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách thực tế là bao nhiêu km?
10. Loại ký hiệu nào dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo diện tích trên bản đồ?
11. Tại sao khi sử dụng bản đồ, cần đọc kỹ phần chú giải (huyền thoại)?
12. Bản đồ nào chủ yếu thể hiện sự phân bố các đơn vị hành chính, tên tỉnh, huyện, thành phố?
13. Việc sử dụng bản đồ giúp con người làm gì?
14. Ký hiệu hình tam giác màu nâu trên bản đồ địa hình thường biểu thị cho:
15. Bản đồ chuyên đề về dân số sẽ sử dụng các ký hiệu như thế nào để thể hiện mật độ dân số?
16. Đường nối các điểm có cùng độ cao trên bản đồ địa hình được gọi là:
17. Trong bản đồ địa hình, các đường đồng mức cách nhau càng xa thì địa hình có đặc điểm gì?
18. Trong hệ thống kinh, vĩ tuyến, vĩ tuyến có vai trò gì?
19. Tại sao kinh tuyến 15 độ Đông lại quy định giờ của múi giờ số 1?
20. Thành phần cơ bản nhất của bản đồ địa hình là gì?
21. Bản đồ có tỷ lệ 1:1.000.000 được sử dụng phổ biến để thể hiện:
22. Ký hiệu hình chữ nhật màu xanh lam trên bản đồ thường biểu thị cho:
23. Để xác định hướng Bắc trên bản đồ mà không có mũi tên chỉ hướng Bắc, ta có thể dựa vào:
24. Đường nối các điểm có cùng khí áp trên bản đồ khí tượng được gọi là:
25. Độ cao tuyệt đối của một địa điểm được tính từ: