[Cánh diều] Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 13: Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954

[Cánh diều] Trắc nghiệm Lịch sử 9 bài 13: Việt Nam từ năm 1946 đến năm 1954

1. Kế hoạch Rơve (1949) của Pháp có mục tiêu chính là gì trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
2. Trong bối cảnh cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tiến hành Đại hội lần thứ II vào năm 1951. Đại hội này có ý nghĩa lịch sử quan trọng như thế nào?
3. Thắng lợi của ta trong Chiến dịch Biên giới Thu-Đông năm 1950 có ý nghĩa chiến lược quan trọng như thế nào đối với cuộc kháng chiến?
4. Sự kiện nào đánh dấu việc Pháp bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược trở lại Việt Nam?
5. Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến việc Pháp tăng cường đánh phá và lấn chiếm vùng tự do của ta sau Hiệp định Sơ bộ 1946?
6. Sự kiện nào dưới đây là biểu hiện rõ nhất cho sự bế tắc và thất bại hoàn toàn của Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
7. Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách tằm ăn dâu với mục đích gì trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?
8. Chiến thắng nào của ta đã buộc Pháp phải thay đổi chiến lược từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu, dài?
9. Trong giai đoạn 1946-1954, Đảng ta đã đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh. Đâu là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc Đảng ta chủ trương kháng chiến trường kỳ?
10. Chiến dịch nào của ta đã đánh thẳng vào cơ quan đầu não của địch ở Trung kỳ, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?
11. Đâu là điểm nhấn quan trọng nhất trong đường lối chính sách đối nội của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn 1946-1954, thể hiện rõ tinh thần kháng chiến kiến quốc?
12. Tại sao Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương được coi là một thắng lợi to lớn của nhân dân Việt Nam, mặc dù chưa đạt được mục tiêu thống nhất đất nước hoàn toàn?
13. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt quan trọng, đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công trên diện rộng?
14. Trong cuộc chiến tranh chống Pháp, Đảng ta đã chủ trương vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. Kiến quốc ở đây chủ yếu đề cập đến việc gì?
15. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào thời điểm nào?
16. Hiệp định Sơ bộ ngày 6 tháng 3 năm 1946 giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Pháp quy định Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, quân đội riêng, tài chính riêng và là thành viên của Liên hiệp Pháp. Tuy nhiên, điểm mấu chốt nào trong hiệp định này đã thể hiện sự nhân nhượng lớn nhất của ta đối với Pháp về mặt chính trị, mở đường cho Pháp quay trở lại xâm lược? (Độ khó: Dễ)
17. Đâu là điểm khác biệt cơ bản nhất trong đường lối kháng chiến của Đảng ta giữa giai đoạn 1946-1950 và giai đoạn 1951-1954?
18. Kế hoạch Nava (1953-1954) của Pháp có điểm gì mới so với các kế hoạch trước đó nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh?
19. Trong cuộc đấu tranh ngoại giao từ năm 1946 đến 1954, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được những thành tựu quan trọng nào?
20. Đâu là điểm mấu chốt trong chiến lược đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào mà Đảng ta đề ra trong giai đoạn sau năm 1954 (dù câu hỏi thuộc bài 14 nhưng liên quan đến kết thúc giai đoạn này)?
21. Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954)?
22. Trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc giai đoạn 1946-1954, yếu tố nào được coi là xương sống của cách mạng Việt Nam, quyết định thắng lợi cuối cùng?
23. Mục đích chính của việc thành lập Mặt trận Việt Minh (1941) và sau đó là Mặt trận Liên Việt (1946) là gì trong cuộc đấu tranh giành độc lập?
24. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Đảng ta đã chủ trương cá lớn nuốt cá bé đối với lực lượng của địch. Điều này thể hiện rõ nhất ở chiến thuật nào?
25. Chiến dịch nào của ta đã giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, buộc Pháp phải ký Hiệp định Genève về Đông Dương?