[Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập Tiếng Việt 4 cuối học kì 2 [Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập Tiếng Việt 4 cuối học kì 2 1. Trong câu Mẹ em là một người phụ nữ tuyệt vời., từ tuyệt vời thuộc loại từ nào? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Quan hệ từ 2. Trong câu Tiếng cười trong veo như tiếng suối reo., từ trong veo là loại từ gì? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Phó từ 3. Câu Thủ đô Hà Nội của Việt Nam rất đẹp. thuộc kiểu câu gì? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu hỏi D. Câu cảm thán 4. Trong câu Những cánh buồm trắng trên biển như những cánh chim hải âu. từ trắng là loại từ gì? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Phó từ 5. Biện pháp tu từ Học, học nữa, học mãi. là hình thức lặp từ nhằm mục đích gì? A. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học tập suốt đời B. Thể hiện sự mệt mỏi khi học C. Giảm nhẹ khối lượng kiến thức D. Tạo sự nhàm chán cho người đọc 6. Biện pháp tu từ Mẹ là ngọn lửa sưởi ấm đời con. là gì? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 7. Tìm từ đồng nghĩa với chăm chỉ trong các lựa chọn sau: A. Lười biếng B. Siêng năng C. Nhút nhát D. Nhanh nhẹn 8. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép? A. Bàn ghế B. Khỏe mạnh C. Sách vở D. Cả ba đáp án trên 9. Tìm từ trái nghĩa với thông minh: A. Sáng dạ B. Minh mẫn C. Ngoan ngoãn D. Đần độn 10. Câu Bác Hồ đọc báo cáo. thuộc kiểu câu gì? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu rút gọn D. Câu hỏi 11. Biện pháp tu từ Trường Sa, Hoàng Sa là của Việt Nam. nhấn mạnh điều gì? A. Sự giàu có của biển đảo B. Chủ quyền lịch sử và pháp lý C. Vẻ đẹp thiên nhiên của biển đảo D. Hoạt động du lịch trên biển đảo 12. Trong câu Mặt trời tỏa ánh sáng rực rỡ., từ rực rỡ có tác dụng gì? A. Chỉ thời gian B. Chỉ địa điểm C. Miêu tả mức độ, tính chất của sự vật D. Chỉ số lượng 13. Câu Mẹ đi chợ mua rau và thịt. là kiểu câu gì? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu hỏi D. Câu cảm thán 14. Tìm từ trái nghĩa với vui vẻ: A. Hạnh phúc B. Buồn bã C. Lạc quan D. Hân hoan 15. Trong câu Mặt trời mọc ở đằng Đông., từ mọc là loại từ gì? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Trạng từ 16. Biện pháp tu từ Đôi mắt em sáng như hai vì sao. là gì? A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 17. Câu Em đi học, anh đi chơi. là kiểu câu gì? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu hỏi tu từ D. Câu cảm thán 18. Trong câu Trăng tròn vành vạnh như chiếc đĩa bạc., từ vành vạnh có tác dụng gì? A. Chỉ thời gian B. Miêu tả hình dáng tròn đầy, đều đặn C. Chỉ số lượng D. Chỉ màu sắc 19. Biện pháp tu từ Nắng vàng như mật ong rót xuống cánh đồng. là gì? A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 20. Trong câu Ngọn lửa bập bùng cháy sáng., từ bập bùng miêu tả gì? A. Màu sắc của lửa B. Nhiệt độ của lửa C. Trạng thái nhấp nháy, lúc to lúc nhỏ của lửa D. Âm thanh của lửa 21. Trong câu Cơn mưa rào xối xả trút xuống., từ xối xả miêu tả gì? A. Màu sắc của mưa B. Thời gian của mưa C. Cường độ mạnh mẽ, liên tục của mưa D. Âm thanh của mưa 22. Câu Tiếng chim hót líu lo trên cành cây. sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 23. Trong câu Giặc đến nhà, đàn bà cũng phải đánh., từ đàn bà ở đây mang ý nghĩa gì? A. Chỉ giới tính phụ nữ B. Chỉ những người yếu đuối, không quen chiến đấu C. Chỉ những người lớn tuổi D. Chỉ những người không biết chữ 24. Câu Cả lớp chăm chú nghe giảng, còn em thì ngồi suy nghĩ vu vơ. là kiểu câu gì? A. Câu đơn B. Câu ghép C. Câu hỏi D. Câu cảm thán 25. Tìm từ đồng nghĩa với kiên nhẫn: A. Nóng vội B. Bền bỉ C. Vội vàng D. Cẩu thả Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Tiếng việt 4 bài 8 Ông Yết Kiêu [Cánh diều] Trắc nghiệm Tiếng việt 4 bài 1 Những vết đinh [Cánh diều] Trắc nghiệm Tiếng việt 4 bài 18 Luyện từ và câu: Quy tắc viết tên riêng của cơ quan, tổ chức [Cánh diều] Trắc nghiệm Tiếng việt 4 bài 6 Ở Vương quốc Tương Lai – Công xưởng xanh [Cánh diều] Trắc nghiệm Tiếng việt 4 bài 12 Bài thơ về tiểu đội xe không kính