[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 11: Hỗn số [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 11: Hỗn số 1. Số 3 \( \frac{1}{5} \) đọc là gì? A. Ba phẩy một phần năm B. Ba và một phần năm C. Ba mươi mốt phần năm D. Ba mươi một phần năm 2. Tính \( 3 \times \frac{2}{5} \). A. \( \frac{6}{5} \) B. \( \frac{5}{5} \) C. \( \frac{6}{15} \) D. \( 1 \frac{1}{5} \) 3. Giá trị của \( 2 \frac{1}{4} + 1 \frac{1}{4} \) là bao nhiêu? A. \( 3 \frac{1}{4} \) B. \( 3 \frac{2}{4} \) C. \( 3 \frac{2}{8} \) D. \( 4 \frac{1}{4} \) 4. Giá trị của \( \frac{7}{3} \) khi viết dưới dạng hỗn số là: A. \( 2 \frac{1}{3} \) B. \( 1 \frac{4}{3} \) C. \( 2 \frac{1}{7} \) D. \( 3 \frac{1}{2} \) 5. Chọn đáp án sai khi chuyển hỗn số \( 3 \frac{1}{5} \) thành phân số. A. \( \frac{16}{5} \) B. \( \frac{3 \times 5 + 1}{5} \) C. \( \frac{3}{5} \times 5 + 1 \) D. \( \frac{15+1}{5} \) 6. Tìm \( x \) biết \( x - 2 \frac{1}{3} = 1 \frac{2}{3} \). A. \( 3 \frac{1}{3} \) B. \( 4 \frac{0}{3} \) C. \( 3 \frac{3}{6} \) D. \( 4 \frac{0}{0} \) 7. Số \( 1 \frac{1}{2} \) bằng bao nhiêu phần của số \( 3 \)? A. \( \frac{1}{2} \) B. \( \frac{3}{2} \) C. \( \frac{1}{3} \) D. \( \frac{2}{3} \) 8. Hỗn số \( 5 \frac{2}{3} \) được viết dưới dạng phân số là: A. \( \frac{5 \times 2}{3} \) B. \( \frac{5 \times 3 + 2}{3} \) C. \( \frac{5 \times 3}{3+2} \) D. \( \frac{5+2}{5 \times 3} \) 9. Kết quả của phép trừ \( 4 \frac{3}{5} - 1 \frac{1}{5} \) là: A. \( 3 \frac{2}{5} \) B. \( 3 \frac{4}{5} \) C. \( 4 \frac{2}{5} \) D. \( 3 \frac{2}{0} \) 10. Trong một phép trừ hai hỗn số, nếu phần phân số của số bị trừ nhỏ hơn phần phân số của số trừ, ta cần làm gì trước tiên? A. Đổi số trừ thành phân số. B. Đổi số bị trừ thành phân số. C. Mượn 1 đơn vị từ phần nguyên của số bị trừ để cộng vào phần phân số. D. Cộng thêm 1 vào phần nguyên của số bị trừ. 11. Một người đi bộ \( 1 \frac{3}{4} \) km trong giờ đầu và \( 2 \frac{1}{2} \) km trong giờ thứ hai. Hỏi cả hai giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? A. \( 3 \frac{4}{6} \) km B. \( 4 \frac{1}{4} \) km C. \( 3 \frac{4}{4} \) km D. \( 4 \frac{1}{6} \) km 12. Phân số \( \frac{23}{5} \) viết dưới dạng hỗn số là: A. \( 4 \frac{3}{5} \) B. \( 5 \frac{3}{5} \) C. \( 4 \frac{23}{5} \) D. \( 3 \frac{5}{5} \) 13. Phân số \( \frac{17}{4} \) viết dưới dạng hỗn số là: A. \( 4 \frac{1}{4} \) B. \( 3 \frac{4}{4} \) C. \( 5 \frac{1}{4} \) D. \( 4 \frac{1}{17} \) 14. Chuyển hỗn số \( 2 \frac{3}{7} \) thành phân số ta được: A. \( \frac{2 \times 7 + 3}{7} \) B. \( \frac{2+3}{2 \times 7} \) C. \( \frac{2}{7 \times 3} \) D. \( \frac{2 \times 3 + 7}{7} \) 15. Trong các hỗn số sau, hỗn số nào lớn nhất? A. \( 3 \frac{1}{2} \) B. \( 3 \frac{3}{4} \) C. \( 3 \frac{1}{10} \) D. \( 3 \frac{2}{5} \) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 19: Làm tròn số thập phân [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 8: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 30: Nhân một số thập phân với một số thập phân [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 20: Ôn tập về các đơn vị đo diện tích đã học [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 5 bài 41: Tìm tỉ số phần trăm của hai số