[Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 6: Tính theo phương trình hóa học [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 6: Tính theo phương trình hóa học 1. Cho 8,1 gam bột nhôm (Al) tác dụng với 500 ml dung dịch axit sunfuric (H_2SO_4) 1M. Sau phản ứng, khối lượng dung dịch tăng thêm bao nhiêu gam? A. 7,2 gam B. 10,8 gam C. 1,8 gam D. 6,3 gam 2. Khi cho 10,8 gam kim loại M hóa trị II tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl) sinh ra 6,72 lít khí hiđro (H_2) ở điều kiện tiêu chuẩn. Kim loại M là: A. Magie (Mg) B. Kẽm (Zn) C. Sắt (Fe) D. Canxi (Ca) 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam kim loại nhôm (Al) trong bình chứa khí oxi (O_2). Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Al = 27, O = 16) A. 3,4 gam B. 5,1 gam C. 3,06 gam D. 4,08 gam 4. Cho 1,12 lít khí hiđro (H_2) ở điều kiện tiêu chuẩn phản ứng với 12,8 gam bột đồng (II) oxit (CuO). Sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Cu = 64, O = 16, H = 1) A. 10,2 gam B. 12,8 gam C. 6,4 gam D. 7,2 gam 5. Trong phản ứng \(\text{CuO} + \text{H}_2 \rightarrow \text{Cu} + \text{H}_2\text{O}\). Nếu lấy 24 gam bột đồng (II) oxit (CuO) tác dụng với khí hiđro (H_2) dư, thu được m gam kim loại đồng (Cu). Giá trị của m là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Cu = 64, O = 16, H = 1) A. 16 gam B. 24 gam C. 20 gam D. 64 gam 6. Cho phản ứng: \(\text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2\uparrow\). Để thu được 4,48 lít khí hiđro (H_2) ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng axit clohidric (HCl) cần dùng là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: H = 1, Cl = 35,5) A. 7,3 gam B. 14,6 gam C. 36,5 gam D. 18,25 gam 7. Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam kim loại nhôm (Al) trong bình chứa khí oxi (O_2). Khối lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Al = 27, O = 16) A. 3,06 gam B. 3,4 gam C. 2,7 gam D. 4,6 gam 8. Cho 13 gam kẽm oxit (ZnO) tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl). Khối lượng kẽm clorua (ZnCl_2) thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Zn = 65, O = 16, H = 1, Cl = 35,5) A. 20,4 gam B. 27,2 gam C. 13,6 gam D. 34 gam 9. Trong phản ứng hóa học: \(\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2\). Nếu nung m gam đá vôi chứa 90% \(\text{CaCO}_3\) thu được 2,8 tấn \(\text{CaO}\). Giá trị của m là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Ca = 40, C = 12, O = 16) A. 5 tấn B. 4,5 tấn C. 5,56 tấn D. 2,8 tấn 10. Nung nóng 16 gam hỗn hợp gồm S và FeS trong bình kín có không khí dư. Sau phản ứng thu được V lít khí SO_2 (đktc). Giá trị của V là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Fe = 56, S = 32) A. 11,2 lít B. 22,4 lít C. 8,96 lít D. 5,6 lít 11. Cho phản ứng hóa học: \(2\text{Al} + 3\text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{Al}_2\text{(SO}_4\text{)}_3 + 3\text{H}_2\uparrow\). Nếu có 5,4 gam kim loại nhôm (Al) phản ứng, thể tích khí hiđro (H_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. 6,72 lít B. 4,48 lít C. 2,24 lít D. 8,96 lít 12. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm (Zn) trong dung dịch axit sunfuric (H_2SO_4) loãng. Thể tích khí hiđro (H_2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Zn = 65, H = 1, S = 32, O = 16) A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 3,36 lít 13. Hòa tan 2,8 gam sắt (Fe) trong dung dịch axit sunfuric loãng (H_2SO_4). Thể tích khí hiđro (H_2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Fe = 56, H = 1, S = 32, O = 16) A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 5,6 lít D. 3,36 lít 14. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam kim loại magie (Mg) trong khí oxi (O_2). Khối lượng magie oxit (MgO) thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Mg = 24, O = 16) A. 24 gam B. 40 gam C. 32 gam D. 16 gam 15. Cho 6,4 gam đồng (II) oxit (CuO) tác dụng hoàn toàn với khí hiđro (H_2). Khối lượng kim loại đồng (Cu) thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Cu = 64, O = 16, H = 1) A. 5,4 gam B. 6,4 gam C. 4,8 gam D. 3,2 gam Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 40: Điều hòa môi trường trong cơ thể [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 12: Oxide [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 2: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 50: Cân bằng tự nhiên [Chân trời] Trắc nghiệm KHTN 8 Bài 21: Hiện tượng nhiễm điện