Đề 2 – Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Tố Tụng Hình Sự

Đề 2 - Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Tố Tụng Hình Sự

1. Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, Tòa án có thể hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại trong trường hợp nào?
2. Trong trường hợp nào sau đây, Viện kiểm sát có quyền thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra?
3. Theo Luật Tố tụng hình sự, việc thu thập chứng cứ phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
4. Theo quy định của Luật Tố tụng hình sự, người bào chữa có trách nhiệm như thế nào đối với việc giữ bí mật thông tin liên quan đến vụ án mà mình biết được?
5. Trong trường hợp nào sau đây, Hội đồng xét xử có quyền tuyên một người không có tội?
6. Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, cơ quan nào có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?
7. Biện pháp ngăn chặn nào sau đây có thể áp dụng đối với cả người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố trước khi có quyết định khởi tố bị can?
8. Theo Luật Tố tụng hình sự, ai là người có quyền quyết định thay đổi người bào chữa?
9. Theo Luật Tố tụng hình sự, thời hạn điều tra vụ án hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao lâu?
10. Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải được gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày ra quyết định?
11. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm hình sự là bao nhiêu ngày kể từ ngày tuyên án?
12. Theo quy định của Luật Tố tụng hình sự, việc lấy lời khai của bị can phải được thực hiện tại địa điểm nào?
13. Thẩm quyền giám đốc thẩm thuộc về cơ quan nào?
14. Trong quá trình điều tra vụ án hình sự, biện pháp ngăn chặn nào sau đây chỉ được áp dụng đối với bị can, bị cáo?
15. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể xét xử vắng mặt bị cáo?
16. Theo quy định của Luật Tố tụng hình sự, việc hỏi cung bị can phải tuân thủ những nguyên tắc nào?
17. Theo quy định của Luật Tố tụng hình sự, trường hợp nào sau đây được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
18. Theo Luật Tố tụng hình sự, ai là người có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm?
19. Theo Luật Tố tụng hình sự, ai là người có quyền ra quyết định trưng cầu giám định?
20. Theo Luật Tố tụng hình sự, ai là người có quyền quyết định áp dụng biện pháp kê biên tài sản?
21. Theo Luật Tố tụng hình sự, khi nào thì việc đối chất được tiến hành?
22. Khi nào thì việc khám xét chỗ ở có thể được tiến hành mà không cần có lệnh của Viện kiểm sát hoặc Cơ quan điều tra?
23. Trong trường hợp nào sau đây, Cơ quan điều tra có quyền gia hạn thời hạn tạm giam?
24. Trong trường hợp nào sau đây, việc lấy lời khai của người làm chứng phải có mặt người bào chữa hoặc người đại diện hợp pháp của họ?
25. Theo Luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2021, thời hạn tạm giữ tối đa đối với người thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia là bao lâu?
26. Theo quy định của Luật Tố tụng hình sự, người bào chữa có quyền thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho người bị buộc tội, tuy nhiên, quyền này bị giới hạn bởi yếu tố nào?
27. Trong trường hợp nào sau đây, Cơ quan điều tra phải ra quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ?
28. Theo Luật Tố tụng hình sự, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao lâu?
29. Trong trường hợp nào sau đây, Viện kiểm sát có quyền trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung?
30. Theo quy định của Luật Tố tụng hình sự, người nào sau đây không được làm người làm chứng?