[KNTT] Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 6 Tính theo phương trình hóa học

[KNTT] Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 6 Tính theo phương trình hóa học

1. Khi đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam nhôm ($Al$) trong không khí, thu được 5,1 gam nhôm oxit ($Al_2O_3$). Khối lượng oxi đã phản ứng là bao nhiêu gam? Cho biết nguyên tử khối của $Al = 27$, $O = 16$.
2. Khi cho 6,5 gam kẽm ($Zn$) tác dụng với axit clohidric ($HCl$) dư, thể tích khí hiđro ($H_2$) sinh ra ở ĐKTC là bao nhiêu lít? Cho biết nguyên tử khối của $Zn = 65$.
3. Khí metan ($CH_4$) cháy trong khí oxi ($O_2$) tạo ra khí cacbon đioxit ($CO_2$) và nước ($H_2O$). Nếu đốt cháy 16 gam khí metan, khối lượng nước thu được là bao nhiêu gam? Cho biết nguyên tử khối của $C = 12$, $H = 1$, $O = 16$.
4. Cho phản ứng hóa học sau: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$. Nếu có 4 mol khí $H_2$ tham gia phản ứng, lượng nước $H_2O$ thu được theo lý thuyết là bao nhiêu mol?
5. Cho phản ứng: $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$. Nếu có 5,6 lít khí nitơ ($N_2$) ở ĐKTC phản ứng với khí hiđro ($H_2$) dư, thể tích khí amoniac ($NH_3$) thu được theo lý thuyết là bao nhiêu lít?
6. Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam kim loại magie ($Mg$) trong khí oxi ($O_2$). Tính khối lượng magie oxit ($MgO$) thu được. Cho biết nguyên tử khối của $Mg = 24$, $O = 16$.
7. Cho phương trình hóa học: $2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2$. Để thu được 67,2 lít khí oxi ($O_2$) ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC), cần phải phân hủy bao nhiêu gam kali clorat ($KClO_3$)? Cho biết nguyên tử khối của $K = 39$, $Cl = 35.5$, $O = 16$.
8. Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam kẽm ($Zn$) trong dung dịch axit clohidric ($HCl$). Tính thể tích khí hiđro ($H_2$) thu được ở ĐKTC. Cho biết nguyên tử khối của $Zn = 65$.
9. Cho phương trình hóa học: $4P + 5O_2 _x000D_ightarrow 2P_2O_5$. Để thu được 28,4 gam điphotpho pentaoxit ($P_2O_5$), cần bao nhiêu gam photpho ($P$)? Cho biết nguyên tử khối của $P = 31$, $O = 16$.
10. Đốt cháy hoàn toàn 8 gam lưu huỳnh ($S$) trong 11,2 lít khí oxi ($O_2$) ở ĐKTC. Khí sulfur đioxit ($SO_2$) thu được có thể tích là bao nhiêu lít ở ĐKTC? Cho biết nguyên tử khối của $S = 32$, $O = 16$.
11. Cho phản ứng: $2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2$. Để thu được 33,6 lít khí oxi ($O_2$) ở ĐKTC, khối lượng kali clorat ($KClO_3$) cần dùng là bao nhiêu gam? Cho biết nguyên tử khối của $K = 39$, $Cl = 35.5$, $O = 16$.
12. Cho phản ứng hóa học: $2Na + Cl_2 \rightarrow 2NaCl$. Nếu cho 4,6 gam kim loại natri ($Na$) phản ứng với 5,6 lít khí clo ($Cl_2$) ở ĐKTC, khối lượng natri clorua ($NaCl$) thu được theo lí thuyết là bao nhiêu gam? Cho biết nguyên tử khối của $Na = 23$, $Cl = 35.5$.
13. Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam magie ($Mg$) trong khí oxi ($O_2$) thu được m gam magie oxit ($MgO$). Tính giá trị của m. Cho biết nguyên tử khối của $Mg = 24$, $O = 16$.
14. Phản ứng phân hủy canxi cacbonat ($CaCO_3$) tạo ra canxi oxit ($CaO$) và khí cacbon đioxit ($CO_2$). Nếu nung nóng 100 gam $CaCO_3$ tinh khiết, khối lượng $CaO$ thu được là bao nhiêu gam? Cho biết nguyên tử khối của $Ca = 40$, $C = 12$, $O = 16$.
15. Khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam cacbon ($C$) trong bình chứa khí oxi ($O_2$). Sau phản ứng thu được 7 gam cacbon đioxit ($CO_2$). Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng. Cho biết nguyên tử khối của $C = 12$, $O = 16$.