[KNTT] Trắc nghiệm Ngữ văn 8 bài 6 Thực hành tiếng Việt

[KNTT] Trắc nghiệm Ngữ văn 8 bài 6 Thực hành tiếng Việt

1. Trong Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa giúp câu văn thêm phong phú. Trường hợp nào sau đây sử dụng từ đồng nghĩa không phù hợp, gây mâu thuẫn?
2. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ có yếu tố Hán Việt. Từ nào dưới đây mang nghĩa sự nghiệp?
3. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân tích cấu tạo từ giúp hiểu rõ nghĩa của từ. Từ anh hùng thuộc loại từ nào về cấu tạo?
4. Trong Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ ngữ đa nghĩa cần chú ý đến ngữ cảnh. Từ nhanh trong câu Anh ấy chạy rất nhanh chỉ thuộc tính gì?
5. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ theo sắc thái biểu cảm. Câu nào sau đây thể hiện sự yêu mến, trìu mến?
6. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân biệt từ thuần Việt và từ Hán Việt giúp làm giàu vốn từ. Từ nào sau đây là từ thuần Việt?
7. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân tích ngữ cảnh giúp xác định đúng nghĩa của từ. Từ chân trong câu Chân núi thuộc loại nghĩa nào?
8. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân tích thành ngữ giúp hiểu sâu sắc ý nghĩa. Thành ngữ Nước chảy đá mòn khuyên nhủ điều gì?
9. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ theo cấp độ trang trọng. Trường hợp nào sau đây dùng từ ngữ thông tục nhất?
10. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến cách tạo nghĩa mới cho từ thông qua việc kết hợp từ. Trường hợp nào là ví dụ điển hình cho việc từ láy tạo ra sắc thái ý nghĩa mới?
11. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ theo sắc thái ý nghĩa. Từ nào dưới đây có sắc thái khinh thường?
12. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh vào việc sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh. Từ nào dưới đây được xem là giàu hình ảnh nhất khi miêu tả sự im lặng?
13. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ theo cấp độ trang trọng. Từ nào sau đây mang tính trang trọng nhất?
14. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Hiện tượng nào đang diễn ra trong cụm từ đôi mắt sáng khi nói về một người thông minh, nhanh nhạy?
15. Bài Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh sự đa dạng trong cách diễn đạt. Trường hợp nào sau đây sử dụng từ ngữ để diễn đạt ý rất nhiều một cách sinh động nhất?
16. Trong Thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ ngữ theo sắc thái tình thái có ý nghĩa quan trọng. Từ nào dưới đây thể hiện rõ nhất thái độ phủ định, bác bỏ?
17. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân tích cách dùng từ giúp tránh lỗi diễn đạt. Lỗi dùng từ nào xuất hiện trong câu Chúng em rất biết ơn và cảm tạ thầy cô?
18. Bài Thực hành tiếng Việt (Ngữ văn 8) đề cập đến việc sử dụng từ ngữ theo sắc thái ý nghĩa. Trường hợp nào dưới đây thể hiện rõ nhất việc sử dụng từ ngữ theo sắc thái biểu cảm tích cực?
19. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân tích từ đồng âm khác nghĩa giúp tránh nhầm lẫn. Từ chín trong câu Quả đã chín và Anh ấy đã chín chắn có quan hệ gì?
20. Trong Thực hành tiếng Việt, việc phân tích biện pháp tu từ nhân hóa giúp làm rõ ý nghĩa. Khi nói Mặt trời mỉm cười, tác giả muốn diễn tả điều gì?
21. Trong bài Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về Ngôn ngữ Tiếng Việt, việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp là vô cùng quan trọng. Trường hợp nào sau đây thể hiện sự thiếu phù hợp trong giao tiếp trang trọng?
22. Khi phân tích về Ngôn ngữ Tiếng Việt, bài học đề cập đến việc sử dụng từ ngữ theo cấp độ ý nghĩa. Từ nào dưới đây có nghĩa bao quát nhất?
23. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc phân biệt từ ngữ dựa trên lớp nghĩa. Từ nào dưới đây thuộc lớp nghĩa thời tiết?
24. Trong Thực hành tiếng Việt, khi phân tích về Ngôn ngữ Tiếng Việt, tác giả nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào trong việc làm cho lời nói và bài viết trở nên sinh động, giàu hình ảnh và biểu cảm?
25. Bài Thực hành tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng từ ngữ theo trường nghĩa. Trường hợp nào sau đây thuộc trường nghĩa chỉ sự mệt mỏi?