[KNTT] Trắc nghiệm Ngữ văn 8 bài 7 Thực hành tiếng Việt trang 40

[KNTT] Trắc nghiệm Ngữ văn 8 bài 7 Thực hành tiếng Việt trang 40

1. Khi nói Cả làng ra đồng làm việc, cả làng ở đây được dùng theo phép tu từ nào?
2. Trong câu Đôi chân mỏi theo ta về, mỏi, theo, về là những từ ngữ chỉ hành động, trạng thái. Đây có thể được xem là biểu hiện của phép tu từ nào?
3. Khi nói Nghìn năm V.N. Sử (Nguyễn Đình Chiểu), V.N. Sử là viết tắt của Việt Nam Sử. Đây là phép tu từ gì?
4. Khi nói Chúng ta cần có cái nhìn xa hơn thay cho cần có tầm nhìn xa hơn, cái nhìn ở đây được dùng theo phép tu từ nào?
5. Khi sử dụng từ lưỡi trong câu Lưỡi dao sắc bén, đó là phép tu từ gì theo cách hiểu thông thường và bài Thực hành tiếng Việt?
6. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 nhấn mạnh việc làm giàu vốn từ. Biện pháp tu từ nào giúp làm cho lời nói sinh động, gợi hình ảnh bằng cách dùng từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng khác để gọi tên sự vật, hiện tượng này dựa trên nét tương đồng?
7. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 nhấn mạnh vai trò của việc sử dụng từ ngữ chính xác và sinh động. Biện pháp tu từ nào giúp gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó?
8. Bài Thực hành tiếng Việt giới thiệu các biện pháp tu từ thường dùng. Biện pháp nào giúp diễn tả sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng?
9. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 đề cập đến việc làm giàu và làm đẹp cho ngôn ngữ. Biện pháp tu từ nào giúp diễn tả sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, tạo nên hình ảnh sinh động và ý nghĩa sâu sắc?
10. Trong bài Thực hành tiếng Việt, biện pháp tu từ nào giúp làm cho lời nói trở nên sinh động, gợi hình ảnh, giúp ta nhìn thấy sự vật, hiện tượng được nói đến?
11. Trong ngữ cảnh Thực hành tiếng Việt trang 40, khi nói Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, từ cửa sổ được dùng theo phép tu từ nào?
12. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 đề cập đến việc sử dụng ngôn ngữ để làm cho lời nói sinh động và giàu cảm xúc hơn. Biện pháp nào làm cho sự vật, hiện tượng không có đặc điểm của con người được mô tả như có những đặc điểm đó?
13. Trong bài tập Thực hành tiếng Việt, có câu Trường Sơn thay cho những người lính Trường Sơn. Đây là phép tu từ gì?
14. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 đề cập đến việc sử dụng từ ngữ một cách sáng tạo. Biện pháp nào giúp diễn tả sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó?
15. Trong câu Giáo dục là vũ khí, vũ khí được dùng theo phép tu từ nào theo nội dung bài Thực hành tiếng Việt?
16. Trong câu Nó thay cho tên riêng của một người nào đó, đây là một dạng của phép tu từ nào được giới thiệu trong bài Thực hành tiếng Việt?
17. Trong bài Thực hành tiếng Việt, tác giả nhấn mạnh việc sử dụng ngôn ngữ để tạo hiệu quả biểu đạt. Biện pháp nào thường được dùng để làm cho lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm xúc bằng cách ví sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng?
18. Trong bài Thực hành tiếng Việt (Ngữ văn 8, tập 2, trang 40), tác giả nhấn mạnh vai trò của biện pháp tu từ nào trong việc làm giàu vốn từ và tạo sắc thái ý nghĩa cho lời nói?
19. Khi nói Bác Hồ, thầy cô thay cho chủ tịch Hồ Chí Minh, thầy giáo/cô giáo trong bài Thực hành tiếng Việt, đó là phép tu từ gì?
20. Biện pháp tu từ nào được dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng khác bằng tên của một sự vật, hiện tượng có quan hệ với nó (ví dụ: Nhà máy thay cho công nhân trong nhà máy)?
21. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 tập trung vào việc làm giàu vốn từ và tạo sắc thái ý nghĩa. Biện pháp nào giúp làm cho lời nói trở nên sinh động, có hồn hơn bằng cách gán cho sự vật, hiện tượng những đặc điểm của con người?
22. Bài Thực hành tiếng Việt trang 40 đề cập đến việc sử dụng ngôn ngữ hiệu quả. Biện pháp tu từ nào giúp làm cho lời văn cô đọng, gợi cảm và có sức biểu đạt cao bằng cách gọi tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng?
23. Khi phân tích câu Mặt trời của bắp non (Tố Hữu), mặt trời ở đây là gì theo phép tu từ được giới thiệu trong Thực hành tiếng Việt trang 40?
24. Bài học Thực hành tiếng Việt tập trung vào việc làm giàu vốn từ và tạo sắc thái cho lời nói. Biện pháp nào giúp diễn tả sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng?
25. Bài học Thực hành tiếng Việt nhấn mạnh vai trò của việc hiểu và sử dụng đúng các biện pháp tu từ. Biện pháp nào được dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó?