[KNTT] Trắc nghiệm ôn tập Vật lý 11 cuối học kì 1

[KNTT] Trắc nghiệm ôn tập Vật lý 11 cuối học kì 1

1. Điện trường là một trường:
2. Đơn vị của điện thế là:
3. Công thức tính điện trở của một dây dẫn hình trụ có chiều dài \(l\), tiết diện \(S\) và điện trở suất \(\rho\) là:
4. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là gì?
5. Một bóng đèn có ghi \(6V - 3W\) được mắc vào hiệu điện thế \(U = 6V\). Công suất tiêu thụ thực tế của bóng đèn là:
6. Một nguồn điện có suất điện động \(\mathcal{E} = 12 \text{ V}\) và điện trở trong \(r = 1 \Omega\) mắc với một điện trở ngoài \(R = 5 \Omega\). Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín là:
7. Hai điện tích điểm \(q_1 = 2 \times 10^{-7} \text{ C}\) và \(q_2 = -4 \times 10^{-7} \text{ C}\) đặt cách nhau một khoảng \(r = 0,1 \text{ m}\) trong không khí. Độ lớn lực tương tác giữa chúng là:
8. Một điện tích điểm $q$ đặt trong điện trường đều có cường độ \(E\). Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn là:
9. Đoạn mạch gồm hai điện trở \(R_1 = 10 \Omega\) và \(R_2 = 20 \Omega\) mắc song song. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là:
10. Một dòng điện không đổi có cường độ \(I = 2 \text{ A}\) chạy qua một đoạn mạch. Trong thời gian \(t = 30 \text{ s}\), lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện ngang của đoạn mạch là:
11. Công của lực điện thực hiện khi một điện tích \(q = -5 \times 10^{-6} \text{ C}\) di chuyển từ điểm M đến điểm N là \(A_{MN} = 10^{-5} \text{ J}\). Hiệu điện thế \(U_{MN}\) giữa hai điểm M và N là:
12. Một tụ điện có điện dung \(C = 10 \mu F\) được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế \(U = 12V\). Điện tích tich trữ trên bản tụ là:
13. Điện dung của một tụ điện được định nghĩa là:
14. Trong một mạch điện, định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần phát biểu rằng:
15. Một điện tích \(q = +1 \mu C\) di chuyển trong điện trường từ điểm A có điện thế \(V_A = 5V\) đến điểm B có điện thế \(V_B = 10V\). Công của lực điện trường thực hiện là: