[KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 14: Từ trường [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 14: Từ trường 1. Khi một điện tích $q$ chuyển động trong từ trường, đại lượng nào sau đây không bị thay đổi bởi lực Lorentz? A. Vận tốc B. Động năng C. Độ lớn vận tốc D. Gia tốc 2. Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường, ta sử dụng quy tắc nào? A. Quy tắc nắm tay phải B. Quy tắc bàn tay trái C. Quy tắc đinh ốc D. Quy tắc chân vuông góc 3. Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của một vòng dây tròn mang dòng điện không đổi có bán kính $R$ là: A. $B = \frac{\mu_0 I}{R}$ B. $B = \frac{2 \pi I}{R}$ C. $B = \frac{\mu_0 I}{2R}$ D. $B = \frac{\mu_0 I}{2 \pi R}$ 4. Lực tương tác giữa hai cực từ của hai nam châm thẳng đứng đặt sát nhau là: A. Luôn hút B. Luôn đẩy C. Hút hoặc đẩy tùy thuộc vào cách đặt hai cực D. Không có tương tác 5. Một electron chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ trong một từ trường đều $\vec{B}}$. Lực Lorentz tác dụng lên electron này sẽ có đặc điểm gì? A. Luôn song song với $\vec{v}$ B. Luôn song song với $\vec{B}$ C. Luôn vuông góc với cả $\vec{v}$ và $\vec{B}$ D. Có độ lớn bằng $qvB$ 6. Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện không đổi có cường độ $I$. Từ trường do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một khoảng $r$ có độ lớn được xác định bởi công thức nào sau đây? A. $B = \frac{2 \pi I}{r}$ B. $B = \frac{\mu_0 I}{2 \pi r}$ C. $B = \mu_0 I r$ D. $B = \frac{\mu_0}{2 \pi r}$ 7. Quy tắc nào dùng để xác định chiều của lực Lorentz tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường? A. Quy tắc nắm tay phải B. Quy tắc bàn tay trái C. Quy tắc đinh ốc D. Quy tắc vặn nút chai 8. Một dòng điện $I$ chạy trong một ống dây hình trụ dài. Cảm ứng từ bên trong ống dây ở vị trí cách xa hai đầu ống dây có đặc điểm gì? A. Giảm dần theo khoảng cách tới trục ống dây. B. Tăng dần theo khoảng cách tới trục ống dây. C. Đều bằng 0. D. Vuông góc với trục ống dây. 9. Đơn vị của cường độ từ trường là gì? A. Tesla (T) B. Gauss (G) C. Ampe trên mét (A/m) D. Weber (Wb) 10. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện $I$ có chiều dài $l$ được đặt vuông góc với một từ trường đều có cảm ứng từ $B$. Nếu tăng cường độ dòng điện lên gấp đôi và tăng độ dài của đoạn dây lên gấp đôi, thì độ lớn của lực từ sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng lên 2 lần B. Tăng lên 3 lần C. Tăng lên 4 lần D. Tăng lên 6 lần 11. Một điện tích dương $q$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ theo phương ngang, đi vào một vùng có từ trường đều $\vec{B}$ hướng thẳng đứng từ ngoài vào. Lực Lorentz tác dụng lên điện tích này có hướng nào? A. Theo phương ngang, cùng chiều chuyển động của điện tích. B. Theo phương ngang, ngược chiều chuyển động của điện tích. C. Theo phương thẳng đứng, hướng lên trên. D. Theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới. 12. Một proton có điện tích $q = +e$ và khối lượng $m$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}}$ vào một từ trường đều $\vec{B}}$ vuông góc với $\vec{v}}$. Quỹ đạo của proton sẽ là: A. Đường thẳng B. Đường tròn C. Đường elip D. Đường parabol 13. Một khung dây hình chữ nhật có diện tích $A$ đang quay đều trong một từ trường đều $\vec{B}}$ với vận tốc góc $\omega$. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có biểu thức nào sau đây? A. $e = NBA\omega \cos(\omega t)$ B. $e = NBA\omega \sin(\omega t)$ C. $e = NBA\omega$ D. $e = NAB\omega$ 14. Hai dây dẫn thẳng song song, dài vô hạn, cách nhau một khoảng $a$, mỗi dây mang dòng điện $I$ cùng chiều. Lực tương tác giữa hai dây là: A. Lực đẩy, có độ lớn $\frac{\mu_0 I^2}{\pi a}$ B. Lực hút, có độ lớn $\frac{\mu_0 I^2}{2 \pi a}$ C. Lực hút, có độ lớn $\frac{\mu_0 I^2}{\pi a}$ D. Lực đẩy, có độ lớn $\frac{\mu_0 I^2}{2 \pi a}$ 15. Độ lớn của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện có cường độ $I$, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B$, có chiều dài $l$ và tạo với đường sức từ một góc $\alpha$ là: A. $F = IlB\cos(\alpha)$ B. $F = IlB\sin(\alpha)$ C. $F = \frac{Il}{B}$ D. $F = IlB$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 24: Công nghiệp hạt nhân [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 23: Hiện tượng phóng xạ [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 11: Phương trình trạng thái của khí lý tưởng [KNTT] Trắc nghiệm Vật lý 12 bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể