Trắc nghiệm Chân trời Ngữ văn 11 bài 6 Thực hành Tiếng Việt

Trắc nghiệm Chân trời Ngữ văn 11 bài 6 Thực hành Tiếng Việt

1. Trong bài Thực hành Tiếng Việt, tác giả có thể phê phán kiểu nói nói như rô-bốt vì lý do gì?
2. Bài Thực hành Tiếng Việt có thể đã phân tích về ngôn ngữ của các thế hệ. Sự khác biệt chủ yếu giữa ngôn ngữ của các thế hệ thường nằm ở:
3. Bài thực hành đề cập đến ngôn ngữ tầm gửi. Ý nghĩa của thuật ngữ này là gì?
4. Bài thực hành đưa ra lời khuyên về việc tránh lối nói nước đôi. Điều này có nghĩa là gì?
5. Bài thực hành nhấn mạnh việc kiểm soát ngôn ngữ. Điều này có nghĩa là:
6. Bài Thực hành Tiếng Việt đưa ra ví dụ về lạm dụng ngôn ngữ qua việc sử dụng các từ ngữ...
7. Khi phân tích ngôn ngữ chợ búa, bài thực hành có thể muốn nhấn mạnh điều gì?
8. Bài Thực hành Tiếng Việt nhấn mạnh vai trò của ngữ cảnh trong việc giải mã ý nghĩa của lời nói. Ngữ cảnh bao gồm:
9. Thế nào là nhiễu trong giao tiếp ngôn ngữ theo bài thực hành?
10. Theo bài thực hành, sự khác biệt về vùng miền có thể dẫn đến những nhiễu nào trong giao tiếp?
11. Thế nào là lỗi dùng từ theo bài thực hành?
12. Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguồn gốc của nhiễu trong giao tiếp theo bài thực hành?
13. Yếu tố nào sau đây giúp ngôn ngữ trở nên sinh động và hấp dẫn hơn?
14. Yếu tố ngữ âm (phát âm, ngữ điệu) đóng vai trò gì trong giao tiếp theo bài thực hành?
15. Trong bài Thực hành Tiếng Việt Ngôn ngữ Tiếng Việt, tác giả nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ trong việc gì?
16. Việc phân tích ngôn ngữ cất cánh trong bài thực hành ám chỉ điều gì?
17. Khái niệm ngôn ngữ công cụ trong bài thực hành ám chỉ vai trò của ngôn ngữ như là:
18. Trong giao tiếp, yếu tố nào sau đây giúp đảm bảo thông điệp được truyền tải một cách rõ ràng và chính xác nhất?
19. Thực hành Tiếng Việt Ngôn ngữ Tiếng Việt đề cập đến khái niệm ngôn ngữ toàn dân. Theo đó, ngôn ngữ toàn dân là:
20. Bài Thực hành Tiếng Việt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. Biện pháp nào sau đây KHÔNG phù hợp với mục tiêu này?
21. Thực hành Tiếng Việt Ngôn ngữ Tiếng Việt có thể đã đề cập đến ngôn ngữ làm đẹp. Đây là cách nói về:
22. Bài Thực hành Tiếng Việt đề cập đến việc sử dụng ngôn ngữ trong hoàn cảnh giao tiếp. Yếu tố nào KHÔNG thuộc hoàn cảnh giao tiếp?
23. Bài thực hành đề cập đến ngôn ngữ thiếu chuẩn xác. Biểu hiện nào sau đây là điển hình?
24. Bài Thực hành Tiếng Việt nhấn mạnh việc phân tích ngôn ngữ. Phân tích ngôn ngữ nhằm mục đích chính là gì?
25. Việc nói giảm, nói tránh trong giao tiếp nhằm mục đích gì?