Đề 3 – Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Công Chứng

Đề 3 - Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Công Chứng

1. Theo Luật Công chứng, ai có quyền đình chỉ hành nghề công chứng của công chứng viên?
2. Theo Luật Công chứng, văn phòng công chứng phải có tối thiểu bao nhiêu công chứng viên?
3. Khi công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, công chứng viên có trách nhiệm gì đối với tài sản thế chấp?
4. Trong trường hợp nào sau đây, công chứng viên có quyền từ chối công chứng?
5. Theo Luật Công chứng, ai có trách nhiệm cấp giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng công chứng?
6. Khi phát hiện văn bản công chứng có sai sót, công chứng viên có trách nhiệm gì?
7. Theo quy định của Luật Công chứng, thời hạn tối đa để niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản là bao nhiêu ngày?
8. Theo Luật Công chứng 2014, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với công chứng viên?
9. Phí công chứng được xác định dựa trên yếu tố nào sau đây?
10. Trong trường hợp nào sau đây, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng?
11. Hợp đồng ủy quyền công chứng có bắt buộc phải có mặt cả bên ủy quyền và bên được ủy quyền không?
12. Trong trường hợp công chứng hợp đồng mua bán nhà ở, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra thông tin gì về bên bán?
13. Tổ chức hành nghề công chứng phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình nhằm mục đích gì?
14. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người khuyết tật nghe, nói thì phải làm thế nào?
15. Trong trường hợp nào sau đây, tổ chức hành nghề công chứng phải từ chối công chứng?
16. Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để một người được bổ nhiệm công chứng viên?
17. Theo Luật Công chứng, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ như thế nào?
18. Theo Luật Công chứng, thời hạn lưu trữ hồ sơ công chứng là bao nhiêu năm?
19. Hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động công chứng?
20. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng không biết chữ thì phải thực hiện như thế nào?
21. Theo Luật Công chứng, thời gian đào tạo nghề công chứng là bao lâu?
22. Theo quy định của Luật Công chứng, ai là người có thẩm quyền cấp thẻ công chứng viên?
23. Khi công chứng di chúc, công chứng viên cần làm gì để đảm bảo tính bảo mật của thông tin?
24. Theo Luật Công chứng, người phiên dịch phải đáp ứng điều kiện nào?
25. Theo Luật Công chứng, ai có quyền yêu cầu công chứng?
26. Trong trường hợp nào sau đây, công chứng viên bị miễn nhiệm?
27. Công chứng viên có trách nhiệm giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ về điều gì?
28. Văn bản công chứng có thể bị hủy bỏ trong trường hợp nào?
29. Khi nào thì tổ chức hành nghề công chứng được phép thay đổi địa điểm trụ sở?
30. Trong trường hợp có tranh chấp về nội dung văn bản công chứng, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?