Đề 2 – Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất Đề 2 - Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên? A. 23 tuổi. B. 24 tuổi. C. 22 tuổi. D. Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi? A. Hướng 2 và 3. B. Hướng 1, 2 và 3. C. Hướng 1 và 3. D. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây? A. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay. B. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định. C. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. D. Cả ba ý trên. Biển nào cấm quay đầu xe? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Không biển nào. D. Cả hai biển. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? A. Xe của bạn, xe tải, xe con. B. Xe con, xe tải, xe của bạn. C. Xe tải, xe của bạn, xe con. D. Xe của bạn, xe con, xe tải. Biển nào báo hiệu Giao nhau với đường không ưu tiên? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? A. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. B. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường b ộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. C. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn. D. Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? A. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng. B. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại. C. D. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi? A. Hướng 1 và 2. B. Hướng 3. C. Hướng 1 và 4. D. Hướng 2 và 3. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển 1 và biển 3. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây? A. Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái. B. Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải. C. Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng. D. Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào? A. Chỉ bị nhắc nhở. B. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. C. D. Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn? A. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh. B. Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường. C. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh. D. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. B. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước. C. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. D. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi? A. Xe con và xe khách. B. Xe mô tô. C. D. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? A. Xe tải, xe đạp, xe của bạn. B. Xe của bạn, xe đạp, xe tải. C. Xe của bạn, xe tải, xe đạp. D. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng? A. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách. B. Xe con, xe khách và xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải. C. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe khách, xe tải. D. Xe con, xe tải, xe khách, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp. Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây? A. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. B. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. C. Cả hai ý trên. D. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? A. Báo trước đoạn đường có gió ngang. B. Báo trước đoạn đường trơn trượt. C. Báo trước sắp đến bến phà. D. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? A. Xe con. B. Xe tải. C. D. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông? A. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. B. Người được chở trên xe cơ giới. C. Cả hai ý trên. D. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ? A. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. B. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. C. D. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? A. Xe khách, xe tải, xe mô tô. B. Xe tải, xe con, xe mô tô. C. Xe khách, xe con, xe mô tô. D. Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không? A. Được vượt. B. Cấm vượt. C. D. Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ? A. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất. B. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện. C. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện. D. Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Cả hai biển. D. Biển nào báo hiệu Đường hai chiều? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển nào báo hiệu Hết đoạn đường ưu tiên? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng? A. Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. B. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính. C. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính. D. Khi điều khiển xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào? A. Giảm tốc độ, dừng lại trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, nếu không có tàu đi tới, tăng ga nhẹ vượt qua đường sắt. B. Nếu thấy có tàu đi tới thì dừng lại trước vạch dừng, chỉ khi tàu đi qua mới được đi. C. Cả hai ý trên. D. Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng? A. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em. B. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường. C. D. Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông? A. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn 'lối ra đường cao tốc', kiểm tra tình trạng giao thông phía sau và bên phải, nếu bảo đảm điều kiện an toàn thì phát tín hiệu và điều khiển xe chuyển dần sang làn bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc. B. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn 'lối ra đường cao tốc', trường hợp vượt qua 'lối ra đường cao tốc' thì phát tín hiệu, di chuyển sang làn đường giảm tốc và lùi xe quay trở lại. C. D. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo cự ly tối thiểu giữa hai xe, trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? A. 55 m. B. 70 m. C. 100 m. D. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây? A. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc. B. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. C. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc. D. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây? A. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác. B. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. C. Cả hai ý trên. D. Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô? A. Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô. B. Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô. C. Cả hai ý trên. D. Khi khởi hành xe ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây? A. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp (côn) và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động. B. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp côn và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động. C. D. Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây? A. Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái. B. Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái. C. Cả hai ý trên. D. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn? A. Vượt về phía bên phải để đi tiếp. B. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. C. Vượt về phía bên trái để đi tiếp. D. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông? A. Xe con. B. Xe tải. C. D. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải? A. Vạch 1. B. Vạch 2 và vạch 3. C. Vạch 3. D. Vạch 1 và vạch 2. Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm? A. 15 năm. B. 20 năm. C. 25 năm. D. Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển 1 và biển 3. Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển 1 và biển 3. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? A. Tăng tốc độ và đi thẳng qua ngã tư. B. Dừng xe trước vạch dừng. C. Giảm tốc độ và đi thẳng qua ngã tư. D. Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Đề 14 – Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất Đề 1 – Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất Đề 4 – Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất Đề 3 – Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất Đề 13 – Luyện đề thi thử GPLX hạng BE mới nhất