[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Phương trình quy về bậc hai [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Phương trình quy về bậc hai 1. Phương trình $x^4 - x^2 - 2 = 0$ có bao nhiêu nghiệm thực? A. 0 nghiệm B. 1 nghiệm C. 2 nghiệm D. 4 nghiệm 2. Nghiệm của phương trình $x^4 - 7x^2 + 12 = 0$ là: A. $x = \pm 2, x = \pm \sqrt{3}$ B. $x = \pm 2, x = \pm 3$ C. $x = 2, x = 3$ D. $x = \pm \sqrt{2}, x = \pm \sqrt{3}$ 3. Cho phương trình $x^4 - 7x^2 + 12 = 0$. Đặt $t = x^2$. Phương trình mới theo biến $t$ là gì? A. $t^2 - 7t + 12 = 0$ B. $t^4 - 7t^2 + 12 = 0$ C. $t^2 + 7t + 12 = 0$ D. $t^2 - 7t - 12 = 0$ 4. Phương trình $2x^4 + x^2 - 1 = 0$ có bao nhiêu nghiệm thực? A. 0 nghiệm B. 1 nghiệm C. 2 nghiệm D. 4 nghiệm 5. Phương trình nào sau đây là phương trình trùng phương? A. $x^3 - 2x + 1 = 0$ B. $x^4 - 3x^2 + 2 = 0$ C. $x^2 - 5x + 6 = 0$ D. $x^5 - x = 0$ 6. Phương trình $(2x+1)^4 - 5(2x+1)^2 + 4 = 0$ có thể đưa về dạng phương trình bậc hai theo biến nào? A. Theo biến $x$ B. Theo biến $2x+1$ C. Theo biến $(2x+1)^2$ D. Theo biến $(2x+1)^4$ 7. Để giải phương trình bậc bốn trùng phương $ax^4 + bx^2 + c = 0$ ($a \ne 0$), ta thực hiện phép đặt ẩn phụ nào? A. $t = x$ B. $t = x^2$ C. $t = x^3$ D. $t = x^4$ 8. Phương trình $\frac{1}{x^2} - \frac{5}{x} + 6 = 0$ có thể đưa về dạng phương trình bậc hai theo biến nào? A. Theo biến $x$ B. Theo biến $x^2$ C. Theo biến $\frac{1}{x}$ D. Theo biến $\frac{1}{x^2}$ 9. Cho phương trình $x^4 - 10x^2 + 9 = 0$. Nếu đặt $t = x^2$, phương trình bậc hai theo $t$ là gì? A. $t^2 - 10t + 9 = 0$ B. $t^2 + 10t + 9 = 0$ C. $t^2 - 10t - 9 = 0$ D. $t^2 + 9t - 10 = 0$ 10. Phương trình $\frac{x+1}{x-1} + \frac{x-1}{x+1} = \frac{10}{3}$ có thể đưa về dạng phương trình bậc hai theo biến nào? A. Theo biến $x$ B. Theo biến $\frac{x+1}{x-1}$ C. Theo biến $\frac{x-1}{x+1}$ D. Theo biến $\frac{x+1}{x-1}$ hoặc $\frac{x-1}{x+1}$ 11. Phương trình $x^4 + 2x^2 - 3 = 0$ có bao nhiêu nghiệm thực? A. 0 nghiệm B. 1 nghiệm C. 2 nghiệm D. 4 nghiệm 12. Cho phương trình $x^4 + 5x^2 + 6 = 0$. Đặt $t = x^2$. Phương trình mới là gì? A. $t^2 + 5t + 6 = 0$ B. $t^2 - 5t + 6 = 0$ C. $t^2 + 5t - 6 = 0$ D. $t^2 - 6t + 5 = 0$ 13. Phương trình $x^6 - 7x^3 + 10 = 0$ có thể đưa về dạng phương trình bậc hai theo biến nào? A. Theo biến $x$ B. Theo biến $x^2$ C. Theo biến $x^3$ D. Theo biến $x^6$ 14. Cho phương trình $(x^2 - 1)^2 - 3(x^2 - 1) - 4 = 0$. Đặt $y = x^2 - 1$. Phương trình mới theo biến $y$ là gì? A. $y^2 - 3y - 4 = 0$ B. $y^2 + 3y - 4 = 0$ C. $y^2 - 3y + 4 = 0$ D. $y - 3y - 4 = 0$ 15. Cho phương trình $x^4 - 5x^2 + 4 = 0$. Tìm các giá trị của $t$ nếu đặt $t = x^2$. A. $t=1$ hoặc $t=4$ B. $t=-1$ hoặc $t=-4$ C. $t=1$ hoặc $t=-4$ D. $t=-1$ hoặc $t=4$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài tập cuối chương 6: Thống kê [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 4 Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 2 Tập hợp [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Giải tam giác và ứng dụng thực tế