[Cánh diều] Trắc nghiệm toán học 8 Bài 4 Tính chất đường phân giác của tam giác [Cánh diều] Trắc nghiệm toán học 8 Bài 4 Tính chất đường phân giác của tam giác 1. Cho tam giác ABC cân tại A, AB = AC. BD là đường phân giác của góc B (D thuộc AC). Phát biểu nào sau đây là đúng về tỉ lệ các đoạn thẳng? A. $\frac{AD}{DC} = \frac{BC}{AB}$ B. $\frac{AD}{DC} = \frac{AB}{BC}$ C. $\frac{AC}{CD} = \frac{BD}{DA}$ D. $\frac{AD}{DC} = \frac{BD}{BC}$ 2. Trong tam giác ABC, đường phân giác AD của góc A chia cạnh BC. Nếu AB = 6, AC = 9, BC = 10, thì BD bằng bao nhiêu? A. 3 B. 3.5 C. 4 D. 4.5 3. Trong tam giác ABC, đường phân giác AD chia cạnh BC sao cho BD = 2cm và CD = 3cm. Nếu AB = 4cm, độ dài cạnh AC là bao nhiêu? A. 5 cm B. 6 cm C. 7 cm D. 8 cm 4. Cho tam giác ABC với AB = 4, AC = 6, BC = 8. AD là đường phân giác của góc A. Tính độ dài các đoạn thẳng BD và CD. A. BD = 3.2, CD = 4.8 B. BD = 4, CD = 4 C. BD = 2.4, CD = 5.6 D. BD = 3, CD = 5 5. Tam giác ABC có AB = 10, AC = 15, BC = 20. AD là đường phân giác của góc A. Điểm D chia cạnh BC thành hai đoạn BD và CD. Tỉ lệ BD/CD bằng bao nhiêu? A. 2/3 B. 3/2 C. 1/2 D. 2/1 6. Cho tam giác ABC có AB=3, AC=4, BC=5. AD là đường phân giác của góc A. Tính độ dài BD. A. 1.5 B. 2 C. 2.5 D. 3 7. Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 8cm. AD là đường phân giác của góc A, với D thuộc BC. Nếu DB = 3cm, độ dài CD là bao nhiêu? A. 3.5 cm B. 4 cm C. 4.5 cm D. 5 cm 8. Cho tam giác ABC với AB=10, AC=15, BC=20. Gọi BI là đường phân giác của góc B (I thuộc AC). Tính độ dài AI và IC. A. AI = 6, IC = 9 B. AI = 4, IC = 16 C. AI = 5, IC = 10 D. AI = 8, IC = 12 9. Đường phân giác trong của một góc của tam giác có tính chất gì? A. Nó song song với cạnh đối diện. B. Nó vuông góc với cạnh đối diện. C. Nó chia cạnh đối diện thành hai phần có độ dài bằng nhau. D. Nó chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh còn lại. 10. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về đường phân giác của một góc trong tam giác? A. Đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai phần bằng nhau. B. Đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề của hai đoạn đó. C. Đường phân giác của một góc luôn đi qua trung điểm của cạnh đối diện. D. Đường phân giác của một góc là đường trung tuyến ứng với góc đó. 11. Trong tam giác ABC, đường phân giác của góc A là AD. Theo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác, tỉ lệ nào sau đây là đúng khi D nằm trên BC? A. $\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}$ B. $\frac{BD}{CD} = \frac{AC}{AB}$ C. $\frac{AB}{DB} = \frac{AC}{DC}$ D. $\frac{DB}{AB} = \frac{DC}{AC}$ 12. Một tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 9cm, 12cm, 15cm. Đường phân giác của góc đối diện với cạnh 12cm chia cạnh đó theo tỉ lệ nào? A. $\frac{1}{2}$ B. $\frac{3}{4}$ C. $\frac{4}{3}$ D. $\frac{2}{3}$ 13. Cho tam giác ABC có AB = 9, AC = 12, BC = 15. AD là đường phân giác của góc A. Tính độ dài BD. A. 4.5 B. 5 C. 5.5 D. 6 14. Cho tam giác ABC, đường phân giác AD của góc A cắt BC tại D. Nếu AB = 2x, AC = 3x, BD = 4, thì CD bằng bao nhiêu? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 15. Cho tam giác ABC có các cạnh AB = 5, BC = 7, AC = 6. AD là đường phân giác của góc A. Điểm D chia cạnh BC theo tỉ lệ nào? A. $\frac{DB}{DC} = \frac{5}{6}$ B. $\frac{DB}{DC} = \frac{6}{5}$ C. $\frac{DB}{DC} = \frac{7}{5}$ D. $\frac{DB}{DC} = \frac{5}{7}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm toán học 8 Bài tập cuối chương 6: Một số yếu tố thống kê và xác suất [Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập toán học 8 cuối học kì 1 [Cánh diều] Trắc nghiệm toán học 8 Bài tập cuối chương 2: Phân thức đại số [Cánh diều] Trắc nghiệm toán học 8 Bài 2 Tứ giác [Cánh diều] Trắc nghiệm toán học 8 Bài 9 Hình đồng dạng