[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 3: Định lý Viète [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 3: Định lý Viète 1. Cho phương trình $x^2 - 3x + 2 = 0$. Gọi $x_1, x_2$ là hai nghiệm. Tính giá trị của $x_1^2 + x_2^2$. A. $5$ B. $13$ C. $9$ D. $10$ 2. Định lý Viète áp dụng cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \neq 0$) có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$. Mối quan hệ giữa các hệ số và nghiệm là: A. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{c}{a}$ B. $x_1 + x_2 = \frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ C. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ D. $x_1 + x_2 = \frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{b}{a}$ 3. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ (với $a \neq 0$). Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$, theo Định lý Viète, hệ thức nào sau đây là đúng? A. $x_1 + x_2 = \frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{b}{a}$ B. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ C. $x_1 + x_2 = \frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{c}{a}$ D. $x_1 + x_2 = -\frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{b}{a}$ 4. Cho phương trình $x^2 + 2x + 1 = 0$. Theo Định lý Viète, tổng hai nghiệm là bao nhiêu? A. $-2$ B. $2$ C. $1$ D. $-1$ 5. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 1 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình. Giá trị của $x_1 + x_2$ là bao nhiêu? A. $2$ B. $-2$ C. $-\frac{1}{2}$ D. $\frac{1}{2}$ 6. Cho phương trình $x^2 - 4x + 4 = 0$. Theo Định lý Viète, tích hai nghiệm là bao nhiêu? A. $4$ B. $-4$ C. $2$ D. $-2$ 7. Cho phương trình $x^2 + 5x + 1 = 0$. Tìm giá trị của $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$. A. $-5$ B. $1$ C. $5$ D. $-1$ 8. Cho phương trình $x^2 - 8x + 15 = 0$. Nếu $x_1, x_2$ là nghiệm, tính giá trị của $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$. A. $\frac{8}{15}$ B. $-\frac{8}{15}$ C. $\frac{15}{8}$ D. $-\frac{15}{8}$ 9. Nếu phương trình $x^2 + px + q = 0$ có nghiệm kép $x_0$, thì theo Định lý Viète, mối quan hệ giữa $p$ và $q$ là gì? A. $p^2 = 4q$ B. $p^2 = -4q$ C. $p = 2q$ D. $p = -2q$ 10. Phương trình nào sau đây có hai nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 + x_2 = 5$ và $x_1 x_2 = 6$? A. $x^2 + 5x + 6 = 0$ B. $x^2 - 5x - 6 = 0$ C. $x^2 - 5x + 6 = 0$ D. $x^2 + 5x - 6 = 0$ 11. Cho phương trình $x^2 + mx + n = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1, x_2$ là số đối nhau, thì mối quan hệ giữa $m$ và $n$ là gì? A. $m=0, n \neq 0$ B. $m \neq 0, n=0$ C. $m=0, n=0$ D. $m \neq 0, n \neq 0$ 12. Cho phương trình $3x^2 - 9x + 6 = 0$. Phương trình này tương đương với phương trình nào sau đây? A. $x^2 - 3x + 2 = 0$ B. $x^2 - 9x + 6 = 0$ C. $3x^2 - 9x = -6$ D. $x^2 - 3x - 2 = 0$ 13. Cho phương trình $2x^2 - 6x + 4 = 0$. Phương trình này tương đương với phương trình nào sau đây? A. $x^2 - 6x + 4 = 0$ B. $x^2 - 3x + 2 = 0$ C. $x^2 - 3x + 4 = 0$ D. $2x^2 - 3x + 2 = 0$ 14. Cho phương trình $x^2 - 7x + 12 = 0$. Tìm hai số $u, v$ sao cho $u+v = 7$ và $uv = 12$. Hai số đó là: A. $3$ và $4$ B. $2$ và $6$ C. $1$ và $12$ D. $5$ và $7$ 15. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình. Tính tổng $x_1 + x_2$ và tích $x_1 x_2$ bằng Định lý Viète. A. $x_1 + x_2 = 5$, $x_1 x_2 = 6$ B. $x_1 + x_2 = -5$, $x_1 x_2 = 6$ C. $x_1 + x_2 = 5$, $x_1 x_2 = -6$ D. $x_1 + x_2 = -5$, $x_1 x_2 = -6$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 3: Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 1: Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 hoạt động thực hành và trải nghiệm chủ đề 3: Tạo đồ dùng dạng hình nón, hình trụ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 5: Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 1: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn