[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 3: Định li Viète [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 3: Định li Viète 1. Cho phương trình $2x^2 - 5x + 1 = 0$. Gọi hai nghiệm là $x_1, x_2$. Tính giá trị của $\frac{x_1}{x_2} + \frac{x_2}{x_1}$. A. $23$ B. $5$ C. $21$ D. $25$ 2. Cho phương trình $x^2 + 3x + 1 = 0$. Gọi hai nghiệm là $x_1, x_2$. Tính giá trị của $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$. A. $3$ B. $-3$ C. $1$ D. $-1$ 3. Cho phương trình $x^2 - 10x + 25 = 0$. Theo định lý Viète, nghiệm kép của phương trình này có tổng là bao nhiêu? A. $10$ B. $5$ C. $25$ D. $-10$ 4. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$. Theo định lý Viète, tích của hai nghiệm $x_1 \cdot x_2$ bằng: A. $-\frac{b}{a}$ B. $c$ C. $-\frac{c}{a}$ D. $\frac{c}{a}$ 5. Cho phương trình $x^2 - 4x + 1 = 0$. Gọi hai nghiệm là $x_1, x_2$. Tính giá trị của $\frac{1}{x_1^2} + \frac{1}{x_2^2}$. A. $14$ B. $16$ C. $15$ D. $18$ 6. Cho phương trình $x^2 + 2x - 3 = 0$. Gọi hai nghiệm là $x_1, x_2$. Tính giá trị của $\frac{1}{x_1} + \frac{1}{x_2}$. A. $-\frac{3}{2}$ B. $-\frac{2}{3}$ C. $2$ D. $-2$ 7. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 1 = 0$. Gọi hai nghiệm của phương trình là $x_1$ và $x_2$. Tìm tích hai nghiệm $x_1 \cdot x_2$. A. $2$ B. $-\frac{1}{2}$ C. $-\frac{4}{2}$ D. $-\frac{1}{2}$ 8. Phương trình nào sau đây có hai nghiệm là 3 và -3? A. $x^2 + 9 = 0$ B. $x^2 - 9 = 0$ C. $x^2 + 6x + 9 = 0$ D. $x^2 - 6x + 9 = 0$ 9. Cho phương trình $x^2 - 3x + 2 = 0$. Gọi hai nghiệm là $x_1, x_2$. Tính giá trị của $|x_1 - x_2|$. A. $1$ B. $2$ C. $3$ D. $0$ 10. Cho phương trình $x^2 - 7x + 10 = 0$. Phương trình có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$. Tính giá trị của $x_1^2 + x_2^2$. A. $29$ B. $49$ C. $20$ D. $9$ 11. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Gọi hai nghiệm của phương trình là $x_1$ và $x_2$. Tìm tổng hai nghiệm $x_1 + x_2$. A. $6$ B. $5$ C. $1$ D. $-5$ 12. Cho phương trình $x^2 - 6x + k = 0$. Phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1 - x_2 = 2$. Tìm giá trị của $k$. A. $k = 8$ B. $k = -8$ C. $k = 5$ D. $k = -5$ 13. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Gọi hai nghiệm là $x_1, x_2$. Tính giá trị của $x_1^3 + x_2^3$. A. $35$ B. $91$ C. $125$ D. $65$ 14. Nếu một phương trình bậc hai có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$ thỏa mãn $x_1 + x_2 = 7$ và $x_1 \cdot x_2 = 10$, thì phương trình đó là: A. $x^2 + 7x + 10 = 0$ B. $x^2 - 7x - 10 = 0$ C. $x^2 - 7x + 10 = 0$ D. $x^2 + 7x - 10 = 0$ 15. Cho phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$) có hai nghiệm $x_1, x_2$. Hệ thức nào sau đây là đúng? A. $x_1 + x_2 = \frac{b}{a}$ B. $x_1 \cdot x_2 = -c$ C. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ D. $x_1 \cdot x_2 = -\frac{c}{a}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 1: Đường tròn [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 2: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 2: Hình nón [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 2: Bất phương trình bậc nhất một ẩn [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 9 bài 2: Tiếp tuyến của đường tròn