Đề 1 – Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 1 - Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

1. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây không được phát hành cổ phần?
2. Theo Luật Doanh nghiệp 2005 (đã hết hiệu lực), vốn pháp định là gì?
3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm như thế nào về các nghĩa vụ của công ty hợp danh?
4. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp?
5. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?
6. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để một cá nhân được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
7. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh?
8. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, thời hạn góp vốn đầy đủ vào công ty TNHH là bao lâu kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
9. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xác định như thế nào?
10. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp?
11. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không được coi là sáp nhập doanh nghiệp?
12. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể đồng thời là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn?
13. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, khái niệm 'người có liên quan' của người quản lý doanh nghiệp KHÔNG bao gồm đối tượng nào sau đây?
14. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, khi một thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên chuyển nhượng vốn cho người không phải là thành viên, các thành viên còn lại có quyền gì?
15. Trong công ty cổ phần, cổ đông sở hữu loại cổ phần nào sau đây có quyền biểu quyết về tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông?
16. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với người quản lý doanh nghiệp?
17. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
18. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình công ty nào sau đây bắt buộc phải có Ban kiểm soát?
19. Điều kiện nào sau đây là bắt buộc đối với người thành lập doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020?
20. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn có những nghĩa vụ nào sau đây?
21. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
22. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần?
23. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, khi doanh nghiệp giải thể, tài sản của doanh nghiệp sẽ được phân chia theo thứ tự ưu tiên nào sau đây?
24. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyết định nào sau đây thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông?
25. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ nào sau đây không thuộc về Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?
26. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm?
27. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi nào thì việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có hiệu lực đối với công ty?
28. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, việc góp vốn bằng tài sản vào công ty phải được thực hiện trong thời hạn nào?
29. Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hành vi nào sau đây bị coi là vi phạm nghĩa vụ trung thực của người quản lý doanh nghiệp?
30. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu bao nhiêu phần trăm tổng số cổ phần phổ thông trở lên thì có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường?