Đề 2 – Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 2 - Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

1. Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để một cá nhân được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2020?
2. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại chứng khoán nào sau đây KHÔNG phải là cổ phần?
3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn pháp định là điều kiện bắt buộc đối với loại hình doanh nghiệp nào?
4. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây không được phát hành cổ phần?
5. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần điển hình bao gồm những bộ phận nào?
6. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi nào thì doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
7. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục giải thể doanh nghiệp được thực hiện khi nào?
8. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ai là người chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp?
9. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể được tăng lên?
10. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây công ty TNHH một thành viên phải chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác?
11. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho ai?
12. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
13. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong quá trình tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập), trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp được giải quyết như thế nào?
14. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn?
15. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ưu điểm lớn nhất của loại hình doanh nghiệp tư nhân so với các loại hình doanh nghiệp khác là gì?
16. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không được coi là xung đột lợi ích của người quản lý doanh nghiệp?
17. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
18. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyền nào sau đây KHÔNG thuộc về Ban kiểm soát trong công ty cổ phần?
19. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu cổ phần loại nào sau đây có quyền biểu quyết về tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông?
20. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn đầy đủ vào công ty trách nhiệm hữu hạn là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
21. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hình thức tổ chức lại doanh nghiệp nào sau đây làm chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị tổ chức lại?
22. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của công ty là gì?
23. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không cần phải thông qua Đại hội đồng cổ đông?
24. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh có bắt buộc phải có thành viên là cá nhân cư trú tại Việt Nam không?
25. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ của doanh nghiệp?
26. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện nào sau đây KHÔNG bắt buộc đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh?
27. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyền của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm những gì?
28. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây KHÔNG bị cấm đối với người quản lý doanh nghiệp?
29. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây là vi phạm quy định về đăng ký doanh nghiệp?
30. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây của thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần là phù hợp với quy định của pháp luật?