[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Phương trình đường thẳng [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Phương trình đường thẳng 1. Cho đường thẳng $d$ có phương trình tham số: $\begin{cases} x = 1 + 2t \ y = 3 - t \end{cases}$. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là: A. $(2; -1)$ B. $(1; 3)$ C. $(-2; 1)$ D. $(1; 2)$ 2. Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng $y = 2x + 1$? A. $y = -2x + 1$ B. $y = x + 1$ C. $y = 2x - 3$ D. $y = \frac{1}{2}x + 1$ 3. Đường thẳng đi qua điểm $A(1; -1)$ và song song với trục Ox có phương trình là: A. $x = 1$ B. $y = -1$ C. $x = -1$ D. $y = 1$ 4. Đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(1; 2)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (3; -1)$. Phương trình tham số của đường thẳng $d$ là: A. $\begin{cases} x = 1 + 3t \ y = 2 - t \end{cases}$ B. $\begin{cases} x = 1 - t \ y = 2 + 3t \end{cases}$ C. $\begin{cases} x = 3 + t \ y = -1 + 2t \end{cases}$ D. $\begin{cases} x = 3 - t \ y = -1 + 2t \end{cases}$ 5. Phương trình nào sau đây biểu diễn đường thẳng đi qua gốc tọa độ $O(0; 0)$? A. $x + y - 1 = 0$ B. $2x + 3y - 5 = 0$ C. $x - y = 0$ D. $3x - 2y + 6 = 0$ 6. Đường thẳng nào sau đây có vectơ chỉ phương là $\vec{u} = (2; 1)$? A. $x - 2y + 3 = 0$ B. $2x + y - 5 = 0$ C. $x + 2y - 1 = 0$ D. $2x - y + 4 = 0$ 7. Cho đường thẳng $d$ có phương trình tham số: $\begin{cases} x = 5 \ y = -2 + 3t \end{cases}$. Phương trình chính tắc của đường thẳng $d$ là: A. $\frac{x-5}{0} = \frac{y+2}{3}$ B. $\frac{x+5}{0} = \frac{y-2}{3}$ C. $\frac{x-5}{1} = \frac{y+2}{3}$ D. $\frac{x}{0} = \frac{y+2}{3}$ 8. Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng $y = -3x + 5$? A. $y = 3x + 1$ B. $y = -3x + 2$ C. $y = \frac{1}{3}x + 4$ D. $y = \frac{1}{3}x - 1$ 9. Tìm tọa độ một vectơ chỉ phương của đường thẳng $5x + 2y - 10 = 0$. A. $(5; 2)$ B. $(2; -5)$ C. $(2; 5)$ D. $(-5; 2)$ 10. Cho hai đường thẳng $d_1: x + 2y - 3 = 0$ và $d_2: 2x + 4y + 1 = 0$. Hai đường thẳng này: A. Trùng nhau B. Song song C. Cắt nhau D. Vuông góc 11. Đường thẳng đi qua điểm $B(2; 3)$ và song song với trục Oy có phương trình là: A. $x = 2$ B. $y = 3$ C. $x = 3$ D. $y = 2$ 12. Cho hai đường thẳng $d_1: 2x - y + 1 = 0$ và $d_2: 4x - 2y - 5 = 0$. Hai đường thẳng này: A. Trùng nhau B. Song song C. Cắt nhau D. Vuông góc 13. Cho đường thẳng $d$ có phương trình tổng quát: $3x - 2y + 1 = 0$. Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng $d$ là: A. $(3; -2)$ B. $(2; 3)$ C. $(3; 2)$ D. $(-3; 2)$ 14. Cho hai điểm $A(1; 2)$ và $B(3; 4)$. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm $A$ và $B$ là: A. $x - y + 1 = 0$ B. $x + y - 3 = 0$ C. $x - y - 1 = 0$ D. $x + y + 3 = 0$ 15. Cho đường thẳng $d: x - y + 2 = 0$. Vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là: A. $(1; 1)$ B. $(1; -1)$ C. $(-1; 1)$ D. $(1; 2)$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 học kì I [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Tọa độ của vectơ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 4 Bất phương trình bậc hai một ẩn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 2 Hoán vị. Chỉnh hợp