[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Tọa độ của vectơ

[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Tọa độ của vectơ

1. Cho điểm $A(x_A; y_A)$ và vectơ $\vec{u} = (u_x; u_y)$. Điểm $B$ sao cho $\vec{AB} = \vec{u}$ có tọa độ là:
2. Vectơ $\vec{0}$ (vectơ không) có tọa độ là:
3. Hai vectơ $\vec{a} = (x_a; y_a)$ và $\vec{b} = (x_b; y_b)$ bằng nhau khi nào?
4. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho vectơ $\vec{u} = (3; -1)$. Tọa độ của vectơ $-\vec{u}$ là:
5. Cho điểm $M(x_M; y_M)$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ với $A(-1; 5)$ và $B(3; 1)$. Tìm tọa độ điểm $M$.
6. Cho vectơ $\vec{v} = (5; 0)$. Vectơ $k\vec{v}$ với $k=2$ có tọa độ là:
7. Cho các vectơ $\vec{a} = (2; -1)$ và $\vec{b} = (4; 3)$. Tọa độ của vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ là:
8. Cho các vectơ $\vec{a} = (1; 3)$ và $\vec{b} = (-2; 5)$. Tọa độ của vectơ $\vec{a} + \vec{b}$ là:
9. Cho vectơ $\vec{v} = (4; -2)$. Vectơ $3\vec{v}$ có tọa độ là:
10. Cho hai điểm $A(1; 2)$ và $B(3; 4)$. Vectơ $\vec{AB}$ có tọa độ là:
11. Cho điểm $A(1; 4)$ và điểm $B(5; 2)$. Tọa độ của vectơ $\vec{BA}$ là:
12. Cho điểm $C(x_C; y_C)$ sao cho $\vec{OC} = \vec{a} + \vec{b}$ với $\vec{a} = (1; -2)$ và $\vec{b} = (3; 4)$. Tọa độ điểm $C$ là:
13. Cho điểm $A(2; -3)$ và vectơ $\vec{u} = (-1; 4)$. Tọa độ điểm $B$ sao cho $\vec{AB} = \vec{u}$ là:
14. Cho $O$ là gốc tọa độ. Điểm $M(3; -5)$ thì vectơ $\vec{OM}$ có tọa độ là:
15. Cho các vectơ $\vec{a} = (m; 2)$ và $\vec{b} = (3; n)$. Vectơ $\vec{a} = \vec{b}$ khi: