[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 3: Phương trình mặt cầu [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 3: Phương trình mặt cầu 1. Xác định bán kính của mặt cầu có phương trình \((x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 16\). A. Bán kính $R = 16$ B. Bán kính $R = 8$ C. Bán kính $R = 4$ D. Bán kính $R = 2$ 2. Tìm bán kính của mặt cầu \((S): x^2 + y^2 + z^2 - 6x + 2y - 4z - 11 = 0\). A. Bán kính \(R = \sqrt{11}\) B. Bán kính \(R = 4\) C. Bán kính \(R = 5\) D. Bán kính \(R = \sqrt{26}\) 3. Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, phương trình mặt cầu \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z - 2 = 0\) có tâm là gì? A. Tâm $I(1, -2, 3)$ B. Tâm $I(-1, 2, -3)$ C. Tâm $I(2, -4, 6)$ D. Tâm $I(-2, 4, -6)$ 4. Tìm tọa độ tâm \(I\) của mặt cầu \((S): x^2 + y^2 + z^2 + 4x - 2y + 6z - 11 = 0\). A. \(I(-2, 1, -3)\) B. \(I(2, -1, 3)\) C. \(I(4, -2, 6)\) D. \(I(-4, 2, -6)\) 5. Mặt cầu \((S): x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y - 6z + 5 = 0\) có tâm là: A. Tâm $I(-2, 1, -3)$ B. Tâm $I(2, -1, 3)$ C. Tâm $I(4, -2, 6)$ D. Tâm $I(-4, 2, -6)$ 6. Phương trình mặt cầu nào sau đây có tâm \(I(1, 0, -2)\) và bán kính \(R = 2\)? A. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4z + 1 = 0\) B. \(x^2 + y^2 + z^2 + 2x - 4z + 1 = 0\) C. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4z + 4 = 0\) D. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4z + 5 = 0\) 7. Mặt cầu \(x^2 + y^2 + z^2 = 9\) có tâm và bán kính lần lượt là gì? A. Tâm \(O(0, 0, 0)\), bán kính \(R = 3\) B. Tâm \(O(0, 0, 0)\), bán kính \(R = 9\) C. Tâm \(O(0, 0, 0)\), bán kính \(R = \sqrt{3}\) D. Tâm \(O(1, 1, 1)\), bán kính \(R = 3\) 8. Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1, 2, -3)\) và bán kính \(R=4\). Phương trình mặt cầu là: A. \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 16\) B. \((x+1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 16\) C. \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 4\) D. \((x+1)^2 + (y+2)^2 + (z+3)^2 = 16\) 9. Cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1, 2, 3)\) và đi qua điểm \(M(4, 6, 8)\). Phương trình của mặt cầu \((S)\) là gì? A. \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 50\) B. \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 25\) C. \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 59\) D. \((x-4)^2 + (y-6)^2 + (z-8)^2 = 50\) 10. Phương trình mặt cầu nào có thể được viết lại dưới dạng \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\)? A. \((x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 9\) B. \((x+1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 5\) C. \((x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 1\) D. \((x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 5\) 11. Mặt cầu nào sau đây có tâm nằm trên trục $Oz$? A. \(x^2 + y^2 + (z-2)^2 = 9\) B. \((x-1)^2 + y^2 + z^2 = 4\) C. \(x^2 + (y-3)^2 + z^2 = 1\) D. \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 16\) 12. Một mặt cầu có bán kính \(R = 3\). Phương trình nào sau đây có thể là phương trình của mặt cầu đó? A. \(x^2 + y^2 + z^2 = 3\) B. \(x^2 + y^2 + z^2 = 9\) C. \(x^2 + y^2 + z^2 = \sqrt{3}\) D. \(x^2 + y^2 + z^2 = 6\) 13. Phương trình nào sau đây KHÔNG phải là phương trình mặt cầu? A. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 10 = 0\) B. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 15 = 0\) C. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 13 = 0\) D. \(x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 12 = 0\) 14. Viết phương trình mặt cầu có tâm \(I(2, -1, 0)\) và bán kính \(R = \sqrt{5}\). A. \((x+2)^2 + (y-1)^2 + z^2 = 5\) B. \((x-2)^2 + (y+1)^2 + z^2 = 5\) C. \((x-2)^2 + (y+1)^2 + z^2 = \sqrt{5}\) D. \((x+2)^2 + (y-1)^2 + z^2 = 25\) 15. Cho mặt cầu \((x-1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 25\). Điểm nào sau đây nằm ngoài mặt cầu? A. \(A(1, 2, -3)\) B. \(B(1, 2, 2)\) C. \(C(6, 2, -3)\) D. \(D(1, 7, -3)\) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 12 bài tập cuối chương 5: Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu trong không gian [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 12 bài tập cuối chương 2: Tọa độ của vectơ trong không gian [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 1: Khoảng biến thiên, khoáng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm [Cánh diều] Trắc nghiệm ôn tập Toán học 12 học kì 1 (Phần 1) [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 12 bài 1: Xác suất có điều kiện