[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài Hoạt động thực hành và trải nghiệm trang 71 [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài Hoạt động thực hành và trải nghiệm trang 71 1. Cho hai tam giác ABC và ADC có chung cạnh AC. Nếu \(AB = AD\) và \(BC = DC\), thì \(\triangle ABC\) bằng \(\triangle ADC\) theo trường hợp nào? A. C.g.c B. G.c.g C. C.c.c D. C.c.g 2. Nếu \(\triangle XYZ\) có \(\angle X = 90^\circ\) và \(\angle Y = \angle Z\), thì \(\triangle XYZ\) là tam giác gì? A. Tam giác cân. B. Tam giác đều. C. Tam giác vuông cân. D. Tam giác tù. 3. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song, thì cặp góc so le trong sẽ như thế nào? A. Bù nhau (tổng bằng 180 độ). B. Bằng nhau. C. Phụ nhau (tổng bằng 90 độ). D. Đồng vị. 4. Cho tam giác MNP có \(MN = MP\). Nếu \(\angle N = 75^\circ\), thì số đo của góc \(\angle M\) là bao nhiêu? A. 105^\circ B. 30^\circ C. 75^\circ D. 150^\circ 5. Trong \(\triangle XYZ\), biết \(\angle X = 50^\circ\) và \(\angle Y = 60^\circ\). Tính \(\angle Z\). A. 70^\circ B. 60^\circ C. 50^\circ D. 80^\circ 6. Hai đường thẳng phân biệt song song với nhau khi nào? A. Chúng cắt nhau tại một điểm. B. Chúng không có điểm chung nào. C. Chúng có vô số điểm chung. D. Chúng vuông góc với nhau. 7. Giao điểm của ba đường phân giác trong một tam giác được gọi là gì? A. Trực tâm. B. Tâm đường tròn ngoại tiếp. C. Trọng tâm. D. Tâm đường tròn nội tiếp. 8. Cho đường thẳng \(a\) và một điểm \(M\) không nằm trên \(a\). Có bao nhiêu đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(a\)? A. Vô số. B. Hai. C. Một. D. Không có. 9. Trong một tam giác ABC, nếu biết \(\angle A = 70^\circ\) và \(\angle B = 50^\circ\), thì số đo của góc \(\angle C\) là bao nhiêu? A. 60^\circ B. 50^\circ C. 70^\circ D. 80^\circ 10. Điểm \(O\) là giao điểm của ba đường cao trong một tam giác. \(O\) được gọi là gì của tam giác đó? A. Tâm đường tròn nội tiếp. B. Trọng tâm. C. Trực tâm. D. Tâm đường tròn ngoại tiếp. 11. Hai tam giác \(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\) có \(AB = DE\), \(AC = DF\) và \(\angle BAC = \angle EDF\). Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. C.g.c B. G.c.g C. C.c.c D. G.g.g 12. Trong \(\triangle XYZ\), nếu \(\angle X = 90^\circ\) và \(\angle Y = 30^\circ\), thì \(\angle Z\) bằng bao nhiêu? A. 120^\circ B. 60^\circ C. 30^\circ D. 90^\circ 13. Cho \(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\). Nếu \(AB = DE\), \(BC = EF\) và \(\angle B = \angle E\), thì hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh - Góc - Cạnh (c.g.c). B. Góc - Cạnh - Góc (g.c.g). C. Cạnh - Cạnh - Cạnh (c.c.c). D. Cạnh - Cạnh - Góc (c.c.g). 14. Nếu \(\triangle PQR\) có \(PQ = PR\) và \(\angle P = 40^\circ\), thì \(\angle Q\) bằng bao nhiêu? A. 70^\circ B. 140^\circ C. 40^\circ D. 50^\circ 15. Cho \(\triangle ABC\) và \(\triangle DEF\). Nếu \(AB = DE\), \(BC = EF\) và \(AC = DF\), thì hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. C.g.c B. G.c.g C. C.c.c D. C.c.g Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 3 Phép cộng, phép trừ đa thức một biến [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 2 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 6 Dãy số bằng nhau [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 7 Tam giác cân [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 7 bài 4 Định lý