[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 2 Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 2 Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất

1. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc 15 km/h thì đến B sớm hơn 1 giờ so với dự định. Nếu đi với vận tốc 10 km/h thì đến B muộn hơn 1 giờ so với dự định. Tính quãng đường AB và vận tốc dự định.
2. Tổng của hai số là 100. Nếu tăng số thứ nhất lên 10 đơn vị và giảm số thứ hai đi 10 đơn vị thì số thứ nhất bằng \(\frac{2}{3}\) số thứ hai. Tìm hai số đó.
3. An đi từ nhà đến trường với vận tốc 12 km/h. Nếu An đi với vận tốc 15 km/h thì sẽ đến sớm hơn 10 phút. Tính quãng đường từ nhà An đến trường.
4. Hai xe khởi hành cùng lúc từ A để đi đến B. Xe thứ nhất đi với vận tốc 40 km/h. Xe thứ hai đi với vận tốc 50 km/h. Xe thứ hai đến B sớm hơn xe thứ nhất 1 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB.
5. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu đi với vận tốc \(\text{v} + 10\) km/h thì đến sớm hơn 2 giờ. Nếu đi với vận tốc \(\text{v} - 10\) km/h thì đến muộn hơn 3 giờ. Tìm vận tốc dự định \(\text{v}\).
6. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu đi nhanh hơn 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi chậm hơn 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm quãng đường AB.
7. Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B hết 3 giờ. Ngược dòng từ bến B về bến A hết 4 giờ. Hỏi vận tốc ca nô lúc không có dòng nước và vận tốc dòng nước là bao nhiêu, biết rằng vận tốc dòng nước là 5 km/h?
8. Một người đi xe đạp từ nhà ra phố với vận tốc \(\text{v}\) km/h. Nếu đi nhanh hơn 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi chậm hơn 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ. Tìm vận tốc \(\text{v}\).
9. Tổng hai số là 50. Nếu tăng số thứ nhất lên 5 đơn vị và giảm số thứ hai đi 5 đơn vị thì số thứ nhất gấp đôi số thứ hai. Tìm hai số đó.
10. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc 10 km/h thì sẽ đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc 15 km/h thì sẽ đến sớm hơn 2 giờ. Tính quãng đường AB.
11. Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B. Nếu đi với vận tốc 10 km/h thì đến sớm hơn 2 giờ. Nếu đi với vận tốc 15 km/h thì đến sớm hơn 3 giờ. Tính quãng đường AB.
12. Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc \(\text{v}\) km/h. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 10 km/h thì thời gian đi sẽ giảm đi 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 10 km/h thì thời gian đi sẽ tăng thêm \(\frac{3}{2}\) giờ. Tính vận tốc \(\text{v}\).
13. Hai ô tô cùng khởi hành từ A để đi đến B. Xe thứ nhất đi với vận tốc 30 km/h. Xe thứ hai đi với vận tốc 40 km/h. Xe thứ hai đến B trước xe thứ nhất 1 giờ. Tính quãng đường AB.
14. Một xe tải dự định chở 30 tấn hàng trong một số chuyến. Thực tế, mỗi chuyến xe chở thêm 1 tấn so với dự định nên đã hoàn thành sớm hơn 1 chuyến. Hỏi theo dự định thì mỗi chuyến xe chở bao nhiêu tấn hàng?
15. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu đi nhanh hơn 5 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi chậm hơn 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.