Đề 3 – Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Cạnh Tranh

Đề 3 - Đề thi, câu hỏi trắc nghiệm online Luật Cạnh Tranh

1. Theo Luật Cạnh tranh, việc xử lý vi phạm đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh được thực hiện bởi cơ quan nào?
2. Doanh nghiệp A và doanh nghiệp B cùng sản xuất một loại sản phẩm. Doanh nghiệp A có thị phần 35%, doanh nghiệp B có thị phần 30%. Theo Luật Cạnh tranh, hai doanh nghiệp này có được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường chung không?
3. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào sau đây bị cấm tuyệt đối theo Luật Cạnh tranh?
4. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây bị cấm đối với cơ quan nhà nước?
5. Trong một vụ việc cạnh tranh, yếu tố nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc xác định thị trường liên quan?
6. Mục đích chính của Luật Cạnh tranh là gì?
7. Hành vi nào sau đây không được coi là hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác?
8. Hành vi nào sau đây không được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo Luật Cạnh tranh?
9. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây được coi là vi phạm nghiêm trọng nhất?
10. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây cấu thành lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường?
11. Yếu tố nào sau đây không phải là căn cứ để xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan?
12. Hành vi nào sau đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến bí mật kinh doanh?
13. Yếu tố nào sau đây không được xem xét khi đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh của hành vi tập trung kinh tế?
14. Doanh nghiệp nào sau đây có thể bị coi là có vị trí độc quyền theo Luật Cạnh tranh?
15. Hành vi nào sau đây được coi là lôi kéo khách hàng bất chính?
16. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây không bị coi là hạn chế cạnh tranh?
17. Theo Luật Cạnh tranh, yếu tố nào sau đây không được xem xét khi xác định mức phạt đối với hành vi vi phạm?
18. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây bị coi là xâm phạm quyền tự do kinh doanh?
19. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại liên quan đến quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia?
20. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây không bị coi là ép buộc trong kinh doanh?
21. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây không bị coi là quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh?
22. Theo Luật Cạnh tranh, cơ quan nào có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành luật?
23. Trong trường hợp nào sau đây, việc tập trung kinh tế giữa các doanh nghiệp cần phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh?
24. Theo Luật Cạnh tranh, cơ quan nào có thẩm quyền điều tra các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh?
25. Theo Luật Cạnh tranh, biện pháp xử lý nào sau đây có thể áp dụng đối với hành vi vi phạm?
26. Hành vi nào sau đây không bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo Luật Cạnh tranh?
27. Hành vi nào sau đây không phải là hình thức tập trung kinh tế theo Luật Cạnh tranh?
28. Theo Luật Cạnh tranh, doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường có nghĩa vụ gì?
29. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây không bị coi là can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh?
30. Theo Luật Cạnh tranh, hành vi nào sau đây bị coi là cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động quảng cáo?