[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 8 bài 26 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

[KNTT] Trắc nghiệm Toán học 8 bài 26 Giải bài toán bằng cách lập phương trình

1. Một người đi bộ với vận tốc dự định. Nếu đi nhanh hơn 1 km/h thì đến sớm hơn 10 phút. Nếu đi chậm hơn 1 km/h thì đến muộn hơn 15 phút. Tìm quãng đường.
2. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 10 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm thời gian dự định.
3. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm thời gian dự định.
4. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.
5. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 10 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm thời gian dự định.
6. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.
7. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 10 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.
8. Một xe máy đi từ A đến B. Nếu đi nhanh hơn 10 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi chậm hơn 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.
9. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi nhanh hơn 10 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi chậm hơn 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm quãng đường AB.
10. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm quãng đường AB.
11. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.
12. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h thì đến nơi sớm hơn 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 4 km/h thì đến nơi muộn hơn 1 giờ. Tìm vận tốc dự định.
13. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm thời gian dự định.
14. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 10 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 5 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.
15. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc lớn hơn vận tốc dự định là 3 km/h thì đến sớm hơn 1 giờ. Nếu đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 2 km/h thì đến muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định.