Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài tập cuối chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài tập cuối chương 9: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển 1. Một túi có 7 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 3 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Xác suất để lấy được viên bi màu vàng là bao nhiêu? A. $\frac{3}{15}$ B. $\frac{5}{15}$ C. $\frac{7}{15}$ D. $\frac{1}{3}$ 2. Một hộp chứa 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp. Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là bao nhiêu? A. $\frac{3}{8}$ B. $\frac{5}{8}$ C. $\frac{1}{2}$ D. $\frac{3}{5}$ 3. Gieo một con xúc xắc tiêu chuẩn 6 mặt. Xác suất để mặt xuất hiện có số chấm là bội số của 3 là bao nhiêu? A. $\frac{1}{6}$ B. $\frac{1}{3}$ C. $\frac{1}{2}$ D. $\frac{2}{3}$ 4. Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh để tham gia hoạt động. Xác suất để chọn được học sinh nam là bao nhiêu? A. $\frac{12}{30}$ B. $\frac{18}{30}$ C. $\frac{12}{18}$ D. $\frac{18}{12}$ 5. Tung một đồng xu cân đối hai lần liên tiếp. Kết quả của hai lần tung là gì? Xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt ngửa là bao nhiêu? A. $\frac{1}{4}$ B. $\frac{1}{2}$ C. $\frac{3}{4}$ D. 1 6. Một nhóm gồm 4 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh làm trưởng nhóm. Xác suất để học sinh được chọn là nữ là bao nhiêu? A. $\frac{4}{10}$ B. $\frac{6}{10}$ C. $\frac{4}{6}$ D. $\frac{6}{4}$ 7. Trong một túi có 5 quả bóng xanh đánh số từ 1 đến 5 và 3 quả bóng đỏ đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Xác suất để lấy được quả bóng có số chẵn là bao nhiêu? A. $\frac{3}{8}$ B. $\frac{4}{8}$ C. $\frac{5}{8}$ D. $\frac{1}{2}$ 8. Trong một hộp có 10 bóng đèn, trong đó có 3 bóng bị lỗi. Lấy ngẫu nhiên 2 bóng đèn từ hộp. Xác suất để lấy được 1 bóng tốt và 1 bóng lỗi là bao nhiêu? A. $\frac{21}{45}$ B. $\frac{3}{10}$ C. $\frac{7}{15}$ D. $\frac{21}{100}$ 9. Gieo đồng thời hai con xúc xắc tiêu chuẩn 6 mặt. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện là 7 là bao nhiêu? A. $\frac{1}{6}$ B. $\frac{1}{36}$ C. $\frac{5}{36}$ D. $\frac{6}{36}$ 10. Có 5 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ có số là số nguyên tố là bao nhiêu? A. $\frac{2}{5}$ B. $\frac{3}{5}$ C. $\frac{4}{5}$ D. 1 11. Trong một bộ bài gồm 52 lá, lấy ngẫu nhiên một lá bài. Xác suất để rút được lá bài Át (Ace) là bao nhiêu? A. $\frac{1}{52}$ B. $\frac{4}{52}$ C. $\frac{1}{13}$ D. $\frac{1}{4}$ 12. Một hộp chứa các chữ cái T, O, A, N. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai chữ cái mà không hoàn lại. Xác suất để lấy được hai chữ cái theo thứ tự T, O là bao nhiêu? A. $\frac{1}{12}$ B. $\frac{1}{16}$ C. $\frac{1}{4}$ D. $\frac{1}{6}$ 13. Trong một cuộc rút thăm, có 100 vé số, trong đó có 5 vé trúng thưởng. Nếu bạn mua 2 vé, xác suất để ít nhất một vé của bạn trúng thưởng là bao nhiêu? (Lưu ý: Câu hỏi này có thể phức tạp hơn định nghĩa cổ điển đơn giản, nhưng vẫn dựa trên nguyên tắc đếm các trường hợp). A. $\frac{1}{20}$ B. $\frac{9}{100}$ C. $\frac{1}{10}$ D. $\frac{19}{100}$ 14. Một người chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần để làm việc nhà. Xác suất để ngày đó là cuối tuần (Thứ Bảy hoặc Chủ Nhật) là bao nhiêu? A. $\frac{1}{7}$ B. $\frac{2}{7}$ C. $\frac{1}{2}$ D. $\frac{5}{7}$ 15. Từ các chữ số {0, 1, 2, 3, 4}, lập một số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số lập được, và xác suất để số đó là số chẵn là bao nhiêu? A. Có 60 số, xác suất là $\frac{1}{2}$ B. Có 48 số, xác suất là $\frac{24}{48}$ C. Có 60 số, xác suất là $\frac{24}{60}$ D. Có 48 số, xác suất là $\frac{1}{2}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 5 Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 20 Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 14 Các số đặc trưng đo độ phân tán Trắc nghiệm Kết nối Toán học 10 bài 13 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm