[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Tổ hợp [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 3 Tổ hợp 1. Phát biểu nào sau đây là SAI về tổ hợp chập k của n phần tử ($k \le n$)? A. Tổ hợp chập k của n phần tử là một tập hợp con có k phần tử được chọn từ một tập hợp có n phần tử. B. Thứ tự các phần tử trong tổ hợp không quan trọng. C. Số tổ hợp chập k của n phần tử được ký hiệu là $C_n^k$ hoặc $\binom{n}{k}$. D. Số tổ hợp chập k của n phần tử bằng số hoán vị chập k của n phần tử. 2. Một nhóm gồm 5 nam và 4 nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 người từ nhóm này sao cho có đúng 2 nam? A. $C_5^2 \times C_4^1$ B. $C_5^3$ C. $C_9^3$ D. $A_5^2 \times A_4^1$ 3. Có bao nhiêu cách xếp 3 quyển sách Toán, 2 quyển sách Lý và 1 quyển sách Hóa lên một kệ sách, biết rằng các sách cùng môn học là giống nhau? A. $P_6^6$ B. $C_6^3 \times C_3^2 \times C_1^1$ C. $\frac{6!}{3!2!1!}$ D. $6!$ 4. Tính giá trị của $C_7^2$ A. 14 B. 21 C. 42 D. 7 5. Cho biết $C_n^k = C_n^{n-k}$. Giá trị của $C_{10}^7$ bằng: A. $C_{10}^3$ B. $C_7^{10}$ C. $A_{10}^7$ D. $10^7$ 6. Có bao nhiêu cách chọn một ban gồm 3 học sinh từ một lớp có 12 học sinh để tham gia một buổi dã ngoại? A. $A_{12}^3$ B. $12^3$ C. $C_{12}^3$ D. $P_{12}^3$ 7. Trong một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 15 nam và 10 nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra một ban cán sự lớp gồm 1 lớp trưởng và 1 lớp phó, biết rằng lớp trưởng là nam và lớp phó là nữ? A. $15 \times 10$ B. $C_{15}^1 \times C_{10}^1$ C. $A_{15}^1 + A_{10}^1$ D. $C_{25}^2$ 8. Cho tập hợp $S = \{a, b, c, d\}$. Số các tập con có 2 phần tử của $S$ là: A. 6 B. 12 C. 24 D. 4 9. Cho tập hợp $A = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}$. Số các chỉnh hợp chập 3 của tập hợp $A$ là: A. $C_6^3$ B. $6^3$ C. $A_6^3$ D. $P_6^3$ 10. Có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh từ một nhóm 10 học sinh để tham gia một cuộc thi? A. $C_{10}^3$ B. $A_{10}^3$ C. $10^3$ D. $3^{10}$ 11. Tập hợp $M = \{1, 2, 3, 4, 5\}$. Số các tập con của $M$ là: A. $2^5$ B. $C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5$ C. $5!$ D. $A_5^5$ 12. Số cách sắp xếp 5 quyển sách khác nhau lên một kệ sách là: A. $C_5^5$ B. $A_5^5$ C. $5^5$ D. $P_5^5$ 13. Từ các chữ số {0, 1, 2, 3, 4}, có bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau? A. $A_5^3$ B. $A_4^2 \times 4$ C. $A_5^3 - A_4^2$ D. $4 \times 4 \times 3$ 14. Trong một cuộc đua có 8 vận động viên, có bao nhiêu cách để trao giải Vàng, Bạc, Đồng cho 3 vận động viên về đích đầu tiên? A. $C_8^3$ B. $8^3$ C. $A_8^3$ D. $P_8^3$ 15. Tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập từ các chữ số {1, 2, 3, 4, 5} là: A. Tập hợp có $A_5^2 = 20$ phần tử. B. Tập hợp có $C_5^2 = 10$ phần tử. C. Tập hợp có $5^2 = 25$ phần tử. D. Tập hợp có $P_5^2 = 10$ phần tử. Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 5 Phương trình đường tròn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 5: Đại số tổ hợp [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180. Định lý côsin và định lý sin trong tam giác [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 bài 2 Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 10 Bài tập cuối chương 3: Hàm số và đồ thị