[Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 bài 2 Tứ giác [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 bài 2 Tứ giác 1. Một hình vuông có chu vi là \(24\) cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu? A. \(36\) cm$^2$ B. \(48\) cm$^2$ C. \(16\) cm$^2$ D. \(9\) cm$^2$ 2. Cho hình thang cân ABCD (AB \(\parallel\) CD) có \(\angle C = 70^\circ\). Số đo góc \(\angle D\) là bao nhiêu? A. \(70^\circ\) B. \(110^\circ\) C. \(90^\circ\) D. \(80^\circ\) 3. Cho tứ giác ABCD. Điều kiện nào sau đây **không** đủ để khẳng định ABCD là hình bình hành? A. AB song song và bằng CD. B. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. C. Hai góc đối bằng nhau. D. Hai cạnh kề bằng nhau. 4. Cho hình vuông ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là sai? A. \(\vec{OA} + \vec{OC} = \vec{0}\) B. \(\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}\) C. \(\vec{OA} = \vec{OB}\) D. \(\vec{AC} \perp \vec{BD}\) 5. Một hình thang có đáy là \(a\) và \(b\), chiều cao là \(h\). Diện tích của hình thang được tính theo công thức nào? A. \(S = \frac{1}{2} (a + b) h\) B. \(S = a \cdot h\) C. \(S = \frac{1}{2} a h\) D. \(S = (a + b) h\) 6. Cho hình bình hành ABCD có \(\angle A = 110^\circ\). Tìm số đo các góc còn lại. A. \(\angle B = 70^\circ, \angle C = 110^\circ, \angle D = 70^\circ\) B. \(\angle B = 110^\circ, \angle C = 70^\circ, \angle D = 110^\circ\) C. \(\angle B = 70^\circ, \angle C = 70^\circ, \angle D = 110^\circ\) D. \(\angle B = 110^\circ, \angle C = 110^\circ, \angle D = 70^\circ\) 7. Độ dài hai đường chéo của hình thoi là \(12\) cm và \(16\) cm. Diện tích của hình thoi là bao nhiêu? A. \(96\) cm$^2$ B. \(192\) cm$^2$ C. \(144\) cm$^2$ D. \(200\) cm$^2$ 8. Hình nào sau đây có hai đường chéo vuông góc với nhau? A. Hình chữ nhật B. Hình thang cân C. Hình thoi D. Hình bình hành 9. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi giao điểm hai đường chéo là O. Tam giác \(\triangle OAB\) là tam giác gì? A. Tam giác vuông cân B. Tam giác đều C. Tam giác nhọn D. Tam giác cân 10. Cho hình thoi ABCD có \(\angle A = 120^\circ\). Tính số đo góc \(\angle ABC\). A. \(120^\circ\) B. \(60^\circ\) C. \(90^\circ\) D. \(30^\circ\) 11. Tứ giác nào có tất cả các cạnh bằng nhau? A. Hình chữ nhật B. Hình thang C. Hình thoi D. Hình thang cân 12. Cho hình bình hành ABCD. Nếu \(\angle A = 60^\circ\), thì số đo góc \(\angle B\) là bao nhiêu? A. \(60^\circ\) B. \(120^\circ\) C. \(90^\circ\) D. \(30^\circ\) 13. Khẳng định nào sau đây là đúng về hình chữ nhật? A. Hai đường chéo vuông góc với nhau. B. Bốn cạnh bằng nhau. C. Hai đường chéo bằng nhau. D. Có hai cặp cạnh song song và bằng nhau, bốn góc bằng \(90^\circ\). 14. Đường chéo của một hình chữ nhật có độ dài là \(10\) cm. Nếu một cạnh của hình chữ nhật có độ dài là \(6\) cm thì độ dài cạnh còn lại là bao nhiêu? A. \(12\) cm B. \(8\) cm C. \(10\) cm D. \(14\) cm 15. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì đó là hình gì? A. Hình thang B. Hình chữ nhật C. Hình bình hành D. Hình thang cân Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 bài tập cuối chương 3: Định lý pythagore. Các loại tứ giác thường gặp [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 bài tập cuối chương 8: Hình đồng dạng [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 bài 5 Phân thức đại số [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 2 Giải toán bằng cách lập phương trình bậc nhất [Chân trời] Trắc nghiệm Toán học 8 tập 2 chân trời sáng tạo bài 1 Phương trình bậc nhất một ẩn